Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9948:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9948:2013 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và chỉ tiêu chất lượng đối với phụ gia thực phẩm Azorubine. Đây là chất tạo màu tổng hợp (màu đỏ) được sử dụng phổ biến trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm nhằm cải thiện hoặc tái tạo màu sắc cho sản phẩm. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng phụ gia, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và sử dụng phụ gia thực phẩm Azorubine tại Việt Nam. Văn bản thiết lập các giới hạn kỹ thuật bắt buộc mà sản phẩm Azorubine phải đáp ứng trước khi được phép lưu thông và sử dụng trên thị trường.
Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với Azorubine
- Đặc tính cảm quan: Azorubine thương phẩm phải tồn tại ở dạng bột hoặc hạt màu đỏ đến đỏ sẫm. Sản phẩm không được có mùi lạ và không được lẫn các tạp chất cơ học có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
- Định tính chất màu: Chất màu phải có khả năng hòa tan tốt trong nước để tạo thành dung dịch màu đỏ đặc trưng. Độ hòa tan trong ethanol ở mức hạn chế. Phổ hấp thụ của dung dịch chất màu phải phù hợp với các đặc tính kỹ thuật chuẩn hóa của nhóm chất màu azo.
- Độ tinh khiết và giới hạn tạp chất: Tiêu chuẩn quy định hàm lượng chất màu tổng số (tính theo muối natri) không được thấp hơn mức tối thiểu cho phép (thường là 85%). Đồng thời, giới hạn nghiêm ngặt tỷ lệ chất không tan trong nước, các chất chiết được bằng ete, và các hợp chất hữu cơ phụ trợ phát sinh từ quá trình tổng hợp hóa học.
- Giới hạn kim loại nặng độc hại: Để bảo đảm an toàn tuyệt đối cho sức khỏe con người, tiêu chuẩn áp đặt các giới hạn tối đa nghiêm ngặt đối với hàm lượng các kim loại nặng nguy hiểm như Chì (Pb), Asen (As) và các amin thơm tự do chưa sulfon hóa.
Phương pháp thử nghiệm và xác định chỉ tiêu
TCVN 9948:2013 viện dẫn các phương pháp thử chuẩn hóa quốc gia và quốc tế (như phương pháp của Ủy ban Chuyên gia hỗn hợp về Phụ gia Thực phẩm - JECFA) để xác định các chỉ tiêu chất lượng. Các phép thử bao gồm việc xác định hàm lượng chất màu bằng phương pháp chuẩn độ hoặc quang phổ, xác định độ hao hụt khi sấy khô, và xác định hàm lượng kim loại nặng bằng các phương pháp phân tích hiện đại. Việc thử nghiệm phải được thực hiện tại các phòng thí nghiệm được chỉ định hoặc công nhận để bảo đảm tính chính xác và khách quan.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc ban hành và áp dụng TCVN 9948:2013 tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho các cơ quan quản lý nhà nước tiến hành hoạt động thanh tra, kiểm tra và giám sát chất lượng phụ gia thực phẩm lưu thông trên thị trường. Đối với các doanh nghiệp sản xuất và chế biến thực phẩm, tiêu chuẩn này là thước đo kỹ thuật giúp lựa chọn nguồn nguyên liệu an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng các yêu cầu khắt khe của thị trường trong nước và hướng tới xuất khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9948:2013
PHỤ GIA THỰC PHẨM - CHẤT TẠO MÀU - AZORUBINE
Food additives - Colours - Azorubine
Tiêu chuẩn này áp dụng cho chất tạo màu azorubine được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
CHÚ THÍCH: Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được (ADI) của azorubine là từ 0 mg/kg đến 4 mg/kg thể trọng.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
TCVN 6470:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp thử đối với các chất tạo màu
TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
3.1. Thành phần cơ bản là dinatri 4-hydroxy-3-(4-sulfonato-1-naphthylazo)-1-naphthalensulfonat và các chất màu phụ cùng với các thành phần cơ bản không tạo màu là natri clorua và/hoặc natri sulfat.
Azorubine có thể được chuyển thành màu muối nhôm (aluminium lake) tương ứng. Khi đó, áp dụng các quy định đối với chất tạo màu dạng muối nhôm.
Tên hóa học: dinatri 4-hydroxy-3-(4-sulfonato-1-naphthylazo)-1-naphtalensulfonat
Tên khác: Cl Food Red 3, Carmoisine, Cl (1975) No. 14720
3.3. Kí hiệu
INS (mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm): 122
C.A.S (mã số hóa chất): 3567-69-9
3.4. Công thức hóa học: C20H12N2Na2O7S2
3.5. Công thức cấu tạo (xem Hình 1)

Hình 1 - Công thức cấu tạo của azorubine
3.6. Khối lượng phân tử: 502,44
4.1. Ngoại quan
Dạng bột hoặc dạng hạt màu đỏ.
4.2. Độ hòa tan
Tan trong nước, ít tan trong etanol.
4.3. Nhận biết các chất màu
Đạt yêu cầu của phép thử quy định trong 5.2.
4.4. Các chỉ tiêu lí - hóa
Các chỉ tiêu lí - hóa của azorubine theo quy định trong Bảng 1.
BẢNG 1 - CHỈ TIÊU LÍ - HÓA CỦA AZORUBINE
| Tên chỉ tiêu | Mức yêu cầu |
| 1. Hao hụt khối lượng khi sấy ở 135 °C, kể cả clorua và sulfat tính theo các muối natri, % khối lượng, không lớn hơn |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-3:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 3: Hàm lượng nitơ (Phương pháp Kjeldahl)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-10:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 10: Định lượng thủy ngân bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hóa hơi lạnh
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9953:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Fast Green FCF
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10372:2014 về Carrageenan - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6470:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp thử đối với các chất tạo màu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-3:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 3: Hàm lượng nitơ (Phương pháp Kjeldahl)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-8:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-10:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 10: Định lượng thủy ngân bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hóa hơi lạnh
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9953:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Fast Green FCF
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10372:2014 về Carrageenan - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9948:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Azorubine
- Số hiệu: TCVN9948:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
