Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9961:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9961:2013 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các chỉ tiêu chất lượng đối với phụ gia thực phẩm - chất tạo màu sắt oxit. Tiêu chuẩn này là công cụ pháp lý và kỹ thuật quan trọng giúp các cơ quan quản lý, doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu kiểm soát chặt chẽ chất lượng của nhóm chất màu vô cơ này trước khi đưa vào sử dụng trong chế biến thực phẩm tại thị trường Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và phân loại các chất tạo màu sắt oxit
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại sắt oxit được sử dụng với mục đích làm chất tạo màu trong thực phẩm, bao gồm ba nhóm chính sau đây:
- Sắt oxit đen (Iron oxide, black): Có chỉ số quốc tế là INS 172(i). Thành phần hóa học chủ yếu của nhóm này là sắt (II, III) oxit dạng tổng hợp.
- Sắt oxit đỏ (Iron oxide, red): Có chỉ số quốc tế là INS 172(ii). Thành phần hóa học chủ yếu là sắt (III) oxit khan dạng tổng hợp.
- Sắt oxit vàng (Iron oxide, yellow): Có chỉ số quốc tế là INS 172(iii). Thành phần hóa học chủ yếu là sắt (III) oxit ngậm nước dạng tổng hợp.
Các yêu cầu kỹ thuật và nhận biết (Định danh)
Để đảm bảo phụ gia thực phẩm đạt chuẩn và không bị nhầm lẫn với các hóa chất công nghiệp khác, TCVN 9961:2013 đưa ra các phép thử định tính nghiêm ngặt:
- Độ hòa tan: Chất tạo màu sắt oxit phải không tan trong nước và trong các dung môi hữu cơ thông thường. Tuy nhiên, chúng phải có khả năng tan được trong các axit vô cơ đậm đặc khi được đun nóng.
- Phản ứng đặc trưng của sắt: Khi hòa tan mẫu thử trong axit clohydric và tiến hành các phản ứng hóa học đặc trưng, dung dịch thu được phải cho kết quả dương tính với các ion sắt (Fe2+ hoặc Fe3+ tùy thuộc vào loại oxit cụ thể).
Chỉ tiêu độ tinh khiết và giới hạn tạp chất độc hại
Độ tinh khiết là yếu tố cốt lõi quyết định tính an toàn của phụ gia thực phẩm. Tiêu chuẩn quy định giới hạn rất chặt chẽ đối với các tạp chất và kim loại nặng có thể lẫn vào trong quá trình tổng hợp hóa học:
- Hao hụt khi sấy khô: Giới hạn tỷ lệ phần trăm khối lượng bị mất đi khi sấy ở nhiệt độ quy định nhằm kiểm soát độ ẩm tối đa của sản phẩm.
- Chất tan trong nước: Hàm lượng các chất có thể hòa tan trong nước không được vượt quá mức giới hạn cho phép để tránh lẫn các muối vô cơ hòa tan khác.
- Hàm lượng sắt tổng số: Phải đạt tỷ lệ phần trăm tối thiểu theo quy định đối với từng loại oxit cụ thể (tính theo hàm lượng sắt khô).
- Giới hạn kim loại nặng nguy hại:
- Hàm lượng Chì (Pb): Không được vượt quá mức giới hạn tối đa cho phép để đảm bảo không gây độc hại tích lũy cho người tiêu dùng.
- Hàm lượng Arsen (As): Giới hạn ở mức cực thấp nhằm kiểm soát nguy cơ nhiễm độc thạch tín.
- Hàm lượng Thủy ngân (Hg) và Cadmi (Cd): Phải nằm trong ngưỡng an toàn tuyệt đối theo tiêu chuẩn quốc tế về phụ gia thực phẩm.
Phương pháp thử nghiệm và xác định chỉ tiêu
TCVN 9961:2013 viện dẫn các phương pháp thử chuẩn hóa để xác định chính xác các chỉ tiêu lý - hóa của sắt oxit:
- Sử dụng phương pháp chuẩn độ hóa học hoặc quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) để xác định chính xác hàm lượng sắt tổng số.
- Sử dụng các thiết bị phân tích hiện đại như ICP-MS hoặc AAS để phát hiện và định lượng các kim loại nặng tạp chất ở nồng độ vết.
- Thực hiện các phép thử định tính về độ tan và phản ứng màu đặc trưng để nhận biết nhanh chóng và chính xác bản chất của sản phẩm phụ gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHỤ GIA THỰC PHẨM – CHẤT TẠO MÀU – SẮT OXIT
Food additives - Colours - Iron oxides
Lời nói đầu
TCVN 9961:2013 được xây dựng dựa trên cơ sở JECFA Monograph 5 (2008), Compendium of Food Additive Specifications;
TCVN 9961:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHỤ GIA THỰC PHẨM – CHẤT TẠO MÀU – SẮT OXIT
Food additives - Colours - Iron oxides
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các chất tạo màu sắt oxit được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
CHÚ THÍCH: Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được (ADI) của sắt oxit là từ 0 mg/kg đến 0,5 mg/kg thể trọng.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
TCVN 6470:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp thử đối với các chất tạo màu
TCVN 8900-6:2012 Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ – Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
TCVN 8900-7:2012 Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 7: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần (ICP-AES)
TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ – Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
TCVN 8900-9:2012 Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 9: Định lượng asen và antimon bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hydrua hóa
TCVN 8900-10:2012 Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 10: Định lượng thủy ngân bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hóa hơi lạnh
3.1. Các hợp chất sắt oxit được sản xuất từ sắt (II) sulfat bằng quá trình ngâm nhiệt (ủ nhiệt/tôi nhiệt), loại nước, phân hủy, rửa, lọc, sấy và nghiền. Chế phẩm có thể ở dạng khan hoặc dạng ngậm nước, có các màu từ vàng, đỏ đến nâu và đen. Chất lượng các hợp chất sắt oxit dùng trong thực phẩm phân biệt với sắt oxit kỹ thuật qua hàm lượng các kim loại khác trong chế phẩm do việc lựa chọn và kiểm soát nguồn nguyên liệu sắt và công đoạn tinh chế hóa học trong quá trình sản xuất.
3.2. Tên gọi
Tên hóa học:
| - Sắt oxit vàng: | sắt (III) oxit ngậm nước |
| - Sắt oxit đỏ: | sắt sesquioxit, sắt (III) oxit dạng khan |
| - Sắt oxit đen: | sắt (II, III) oxit |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6467:1998 (CAC Tập 1 A-1995) về phụ gia thực phẩm - Hương liệu Etyl vanilin
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6468:1998 (Phần II, JECFA - FAO FOOD and nutrition paper - 5 Rev. 2) về phụ gia thực phẩm - Phương pháp xác định các thành phần vô cơ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6469:1998 (Phần I JECFA - FAO FOOD and nutrition paper - 5 Rev. 2) về phụ gia thực phẩm - phương pháp đánh giá các chỉ tiêu ngoại quan và vật lý do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-1:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 1: Hàm lượng nước (Phương pháp chuẩn độ Karl Fischer)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-2:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-4:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 4: Hàm lượng phosphat và phosphat mạch vòng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9949:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Red 2G
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9952:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Green S
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8570:2010 về Phụ gia thực phẩm - Axit phosphoric
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10629:2015 về Phụ gia thực phẩm - Canxi benzoat
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-5:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 5: Phát hiện Salmonella
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6467:1998 (CAC Tập 1 A-1995) về phụ gia thực phẩm - Hương liệu Etyl vanilin
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6468:1998 (Phần II, JECFA - FAO FOOD and nutrition paper - 5 Rev. 2) về phụ gia thực phẩm - Phương pháp xác định các thành phần vô cơ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6469:1998 (Phần I JECFA - FAO FOOD and nutrition paper - 5 Rev. 2) về phụ gia thực phẩm - phương pháp đánh giá các chỉ tiêu ngoại quan và vật lý do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6470:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp thử đối với các chất tạo màu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-7:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 7: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần (ICP-AES)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-1:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 1: Hàm lượng nước (Phương pháp chuẩn độ Karl Fischer)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-2:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-4:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 4: Hàm lượng phosphat và phosphat mạch vòng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-8:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-9:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 9: Định lượng asen và antimon bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hydrua hóa
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-10:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 10: Định lượng thủy ngân bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hóa hơi lạnh
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9949:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Red 2G
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9952:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Green S
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8570:2010 về Phụ gia thực phẩm - Axit phosphoric
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10629:2015 về Phụ gia thực phẩm - Canxi benzoat
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-5:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 5: Phát hiện Salmonella
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9961:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Sắt oxit
- Số hiệu: TCVN9961:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
