Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10629:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10629:2015 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và quy chuẩn chất lượng đối với phụ gia thực phẩm Canxi benzoat. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm đối với chất bảo quản này khi sử dụng trong chế biến thực phẩm tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho chất phụ gia thực phẩm Canxi benzoat được sử dụng với mục đích bảo quản, chống vi sinh vật và kéo dài thời gian sử dụng của sản phẩm thực phẩm. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và nhập khẩu phụ gia thực phẩm này tại Việt Nam phải tuân thủ các quy định nghiêm ngặt được nêu trong tiêu chuẩn.
Mô tả và nhận biết hóa chất Canxi benzoat
- Tên hóa học: Canxi benzoat, muối canxi của axit benzoic, canxi dibenzoat.
- Công thức hóa học: C14H10CaO4.3H2O (dạng ngậm nước) hoặc C14H10CaO4 (dạng khan).
- Khối lượng phân tử: Khoảng 336,36 g/mol đối với dạng ngậm 3 phân tử nước.
- Trạng thái tự nhiên: Chất bột kết tinh màu trắng hoặc các hạt nhỏ không màu, hầu như không mùi hoặc có mùi nhẹ đặc trưng của axit benzoic.
Các chỉ tiêu lý - hóa và độ tinh khiết bắt buộc
Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng, Canxi benzoat sử dụng trong thực phẩm phải đáp ứng các tiêu chuẩn tinh khiết cực kỳ khắt khe bao gồm:
- Hàm lượng chất chính: Hàm lượng Canxi benzoat không được thấp hơn 99,0% tính theo chế phẩm đã sấy khô.
- Độ ẩm và hao hụt khối lượng khi sấy: Giới hạn hao hụt khối lượng khi sấy ở nhiệt độ quy định để kiểm soát lượng nước tự do và nước kết tinh.
- Độ axit hoặc độ kiềm: Phải nằm trong giới hạn cho phép khi thử nghiệm với các chất chỉ thị màu phù hợp, đảm bảo không lẫn tạp chất axit hoặc kiềm dư thừa quá mức.
- Giới hạn kim loại nặng: Hàm lượng chì (Pb) và các kim loại độc hại khác phải được kiểm soát nghiêm ngặt dưới ngưỡng cho phép để tránh tích tụ độc tố trong cơ thể người.
- Hàm lượng các chất dễ bị oxy hóa: Đạt yêu cầu thử nghiệm theo phương pháp chuẩn hóa để xác định độ tinh khiết của gốc benzoat.
Phương pháp thử nghiệm và xác định chỉ tiêu
TCVN 10629:2015 quy định chi tiết các phương pháp phân tích phòng thí nghiệm để xác định các chỉ tiêu chất lượng của Canxi benzoat:
- Phương pháp xác định độ hòa tan trong nước và trong ethanol.
- Phương pháp chuẩn độ thể tích hoặc các phương pháp hóa lý hiện đại để định lượng hàm lượng hoạt chất chính.
- Phương pháp quang phổ hoặc hóa học để nhận biết ion canxi và gốc benzoat.
- Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) hoặc các phương pháp tương đương để xác định chính xác hàm lượng kim loại nặng như chì.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc ban hành TCVN 10629:2015 tạo ra hành lang kỹ thuật thống nhất, giúp cơ quan quản lý nhà nước dễ dàng thanh tra, kiểm tra chất lượng phụ gia thực phẩm lưu thông trên thị trường. Đồng thời, tiêu chuẩn này giúp các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm lựa chọn được nguồn nguyên liệu an toàn, bảo vệ quyền lợi và sức khỏe của người tiêu dùng cuối cùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10629:2015
PHỤ GIA THỰC PHẨM - CANXI BENZOAT
Food additives - Calcium benzoate
Lời nói đầu
TCVN 10629:2015 được xây dựng dựa trên cơ sở JECFA (2004), Calcium benzoate;
TCVN 10629:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHỤ GIA THỰC PHẨM - CANXI BENZOAT
Food additives - Calcium benzoate
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho hợp chất canxi benzoat được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6469: 2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
TCVN 6534:2010, Phụ gia thực phẩm - Phép thử nhận biết
TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
TCVN 8900-5:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 5: Các phép thử giới hạn
TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
TCVN 9052:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần hữu cơ
3. Mô tả
3.1. Tên hóa học: canxi benzoat, monocanxi benzoat
3.2. Kí hiệu
INS (mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm): 213
C.A.S (mã số hóa chất): 2090-05-3
3.3. Công thức hoá học
Dạng khan: C14H10CaO4
Dạng monohydrat: C14H10CaO4·H2O
Dạng trihydrat: C14H10CaO4·3H2O
3.4. Công thức cấu tạo (xem Hình 1)

Hình 1 - Công thức cấu tạo của canxi benzoat (dạng khan)
3.5. Khối lượng phân tử:
Dạng khan: 282,31
Dạng monohydrat: 300,32
Dạng trihydrat: 336,36
3.6. Chức năng sử dụng: chất bảo quản kháng vi sinh vật.
CHÚ THÍCH: Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được (ADI) của canxi benzoat là từ 0 mg/kg thể trọng đến 5 mg/kg thể trọng.
4. Các yêu cầu
4.1. Nhận biết
4.1.1. Ngoại quan
Tinh thể trắng hoặc không màu, bột trắng.
4.1.2. Độ hòa tan
Ít tan trong nước.
CHÚ THÍCH: Theo TCVN 6469:2010, một chất được coi là “ít tan” nếu cần từ 30 đến dưới 100 phần dung môi để hòa tan 1 phần chất tan.
4.2. Các chỉ tiêu lí - hóa
Các chỉ tiêu lí - hóa của canxi benzoat được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Chỉ tiêu lí - hóa của canxi benzoat
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 1009/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6534:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phép thử nhận biết
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-2:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-5:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 5: Các phép thử giới hạn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-8:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9052:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần hữu cơ
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9957:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – B-caroten tổng hợp
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9959:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Etyl este của axit B-apo–8’–carotenic
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9961:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Sắt oxit
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10629:2015 về Phụ gia thực phẩm - Canxi benzoat
- Số hiệu: TCVN10629:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
