Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9947:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Carmine
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9947:2013 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các chỉ tiêu chất lượng đối với chất tạo màu Carmine được sử dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi của phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp xác định đối với Carmine, một chất tạo màu tự nhiên được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và sử dụng phụ gia thực phẩm Carmine tại Việt Nam, nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn liên quan để thực hiện các phép thử nghiệm, phân tích và đánh giá chất lượng của Carmine.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (như JECFA, Codex) về phương pháp xác định các chỉ tiêu vật lý, hóa học, hàm lượng kim loại nặng và các tạp chất có trong phụ gia thực phẩm.
- Mô tả và định nghĩa (Điều 3)
- Định nghĩa về Carmine: Carmine là chất màu nhôm của acid carminic, thu được bằng cách chiết xuất bằng dung dịch nước từ xác khô của côn trùng cái Dactylopius coccus Costa (cochineal).
- Thành phần hóa học chính: Thành phần tạo màu chính của Carmine là acid carminic. Chất màu này có thể chứa các ion nhôm, calci và các chất hữu cơ tự nhiên đi kèm từ quá trình chiết xuất sinh học.
- Trạng thái vật lý và cảm quan: Carmine thương mại thường tồn tại dưới dạng bột màu đỏ đến đỏ sẫm, hoặc dạng lỏng màu đỏ, có tính chất phân tán hoặc hòa tan tùy thuộc vào dạng chế phẩm cụ thể.
- Yêu cầu kỹ thuật và nhận biết (Điều 4)
- Độ hòa tan: Quy định tính chất hòa tan của Carmine trong các dung môi khác nhau, đặc biệt là khả năng hòa tan tốt trong môi trường kiềm loãng và không tan trong các dung môi hữu cơ thông thường.
- Phép thử nhận biết: Hướng dẫn các phương pháp định tính đặc trưng để xác định sự hiện diện của acid carminic và nhôm trong mẫu thử, giúp phân biệt Carmine tự nhiên với các chất màu tổng hợp khác.
- Hàm lượng chất tạo màu: Quy định giới hạn tối thiểu của hàm lượng acid carminic có trong chế phẩm Carmine để đảm bảo hiệu quả tạo màu tối ưu khi ứng dụng vào sản xuất thực phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 9947:2013
PHỤ GIA THỰC PHẨM - CHẤT TẠO MÀU - CARMINE
Food additives - Colours - Carmines
Lời nói đầu
TCVN 9947:2013 được xây dựng trên cơ sở JECFA Monograph 1 (2006);
TCVN 9948:2013 được xây dựng trên cơ sở JECFA Monograph 1 (2006);
TCVN 9949:2013 được xây dựng trên cơ sở JECFA Monograph 1 (2006);
TCVN 9950:2013 được xây dựng trên cơ sở JECFA Monograph 1 (2006);
TCVN 9951:2013 được xây dựng trên cơ sở JECFA Monograph 1 (2010);
TCVN 9952:2013 được xây dựng trên cơ sở JECFA Monograph 1 (2006);
TCVN 9953:2013 được xây dựng trên cơ sở JECFA Monograph 5 (2008);
TCVN 9954:2013 được xây dựng trên cơ sở JECFA Monograph 11 (2011);
TCVN 9955:2013 được xây dựng trên cơ sở JECFA Monograph 1 (2006);
TCVN 9956:2013 được xây dựng trên cơ sở JECFA Monograph 1 (2006);
TCVN 9957:2013 được xây dựng trên cơ sở JECFA Monograph 11 (2011);
TCVN 9958:2013 được xây dựng trên cơ sở JECFA Monograph 11 (2011);
TCVN 9959:2013 được xây dựng trên cơ sở JECFA Monograph 11 (2011);
TCVN 9960:2013 được xây dựng trên cơ sở JECFA Monograph 13 (2012);
TCVN 9961:2013 được xây dựng trên cơ sở JECFA Monograph 5 (2008);
Các tiêu chuẩn trên được chuyển đổi từ các tiêu chuẩn ngành theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9947:2013 ÷ TCVN 9961:2013, do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHỤ GIA THỰC PHẨM - CHẤT TẠO MÀU - CARMINE
Food additives - Colours - Carmines
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các chất tạo màu carmine được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
CHÚ THÍCH: Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được (ADI) của các hợp chất carmine là từ 0 mg/kg đến 5 mg/kg thể trọng tính theo amoni carmine hoặc lượng tương đương các muối canxi, kali và natri.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
TCVN 6470:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp thử đối với các chất tạo màu
TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ- Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
TCVN 8900-3:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 3: Hàm lượng nitơ (Phương pháp Kjeldahl)
TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6470:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp thử đối với các chất tạo màu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-2:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-3:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 3: Hàm lượng nitơ (Phương pháp Kjeldahl)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-8:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9959:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Etyl este của axit B-apo–8’–carotenic
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9960:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Titan dioxit
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5516:2010 về Phụ gia thực phẩm - Axit citric
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9947:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Carmine
- Số hiệu: TCVN9947:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
