Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10631:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10631:2015 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với phụ gia thực phẩm Kali nitrit (Potassium nitrite). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng và an toàn của phụ gia này khi sử dụng trong chế biến thực phẩm tại Việt Nam.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho chất phụ gia thực phẩm Kali nitrit, được sử dụng với mục đích bảo quản, giữ màu hoặc các chức năng công nghệ khác trong thực phẩm.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và sử dụng phụ gia thực phẩm Kali nitrit tại Việt Nam.
- Mô tả đặc tính kỹ thuật của Kali nitrit (INS 249)
- Tên hóa học: Kali nitrit (Potassium nitrite).
- Chỉ số quốc tế: INS 249.
- Công thức hóa học: KNO2.
- Khối lượng phân tử: 85,11 g/mol.
- Trạng thái vật lý: Chất rắn dạng tinh thể hoặc hạt nhỏ, màu trắng hoặc hơi vàng, dễ chảy nước trong không khí ẩm.
- Độ tan: Rất tan trong nước, ít tan trong ethanol.
- Các yêu cầu về định tính (Identification)
- Phép thử độ tan: Phải thể hiện tính chất rất tan trong nước và ít tan trong ethanol theo quy định.
- Phép thử Kali: Đạt các phản ứng đặc trưng của ion kali (K+) khi tiến hành thử nghiệm hóa học.
- Phép thử Nitrit: Đạt các phản ứng đặc trưng của ion nitrit (NO2-) khi tác dụng với các thuốc thử chuyên biệt.
- Các chỉ tiêu độ tinh khiết và giới hạn tạp chất
- Hàm lượng chất chính: Hàm lượng KNO2 không được thấp hơn 97,0% tính theo chế phẩm đã sấy khô trên silica gel trong 4 giờ.
- Độ hao hụt sau khi sấy: Không được quá mức giới hạn cho phép khi sấy khô theo điều kiện tiêu chuẩn.
- Giới hạn kim loại nặng (Chì - Pb): Hàm lượng chì không được vượt quá 2 mg/kg để đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng.
- Các tạp chất khác: Kiểm soát nghiêm ngặt các chất không tan trong nước và các muối nitrat đi kèm.
- Phương pháp thử và xác định các chỉ tiêu
- Xác định hàm lượng kali nitrit: Sử dụng phương pháp chuẩn độ thể tích với dung dịch chuẩn độ kali permanganat (KMnO4) trong môi trường acid hoặc các phương pháp tương đương được quy định chi tiết trong tiêu chuẩn.
- Xác định các tạp chất kim loại: Áp dụng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) hoặc các phương pháp phân tích hiện đại khác để xác định chính xác hàm lượng chì (Pb).
- Xác định độ hao hụt khi sấy: Tiến hành sấy mẫu thử trong bình hút ẩm chứa silica gel trong khoảng thời gian quy định để xác định lượng nước và chất dễ bay hơi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10631:2015
PHỤ GIA THỰC PHẨM - KALI NITRIT
Food additives - Potassium nitrite
Lời nói đầu
TCVN 10631:2015 được xây dựng dựa trên cơ sở JECFA (2004), Potassium nitrite;
TCVN 10631:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHỤ GIA THỰC PHẨM - KALI NITRIT
Food additives - Potassium nitrite
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho hợp chất kali nitrit được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6469: 2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
TCVN 6534:2010, Phụ gia thực phẩm - Phép thử nhận biết
TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
3. Mô tả
3.1. Tên hóa học: Kali nitrit
3.2. Kí hiệu
INS (mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm): 249
C.A.S (mã số hóa chất): 7758-09-0
3.3. Công thức hóa học: KNO2
3.4. Khối lượng phân tử: 85,10
3.5. Chức năng sử dụng: Chất giữ màu, chất bảo quản kháng vi sinh vật.
CHÚ THÍCH: Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được (ADI) của kali nitrit là từ 0 mg/kg thể trọng đến 0,06 mg/kg thể trọng. Không dùng nitrit cho trẻ dưới 3 tháng tuổi.
4. Các yêu cầu
4.1. Nhận biết
4.1.1. Ngoại quan
Dạng hạt nhỏ hoặc dạng que nhỏ, trắng hoặc hơi vàng, dễ bị chảy rữa.
4.1.2. Độ hòa tan
Dễ tan trong nước, ít tan trong etanol.
CHÚ THÍCH: Theo TCVN 6469:2010, một chất được coi là ít tan” nếu cần từ 30 đến dưới 100 phần dung môi để hòa tan 1 phần chất tan, một chất “dễ tan” nếu chỉ cần từ 1 đến dưới 10 phần dung môi để hòa tan 1 phần chất tan.
4.2. Các chỉ tiêu lí - hóa
Các chỉ tiêu lí - hóa của kali nitrit theo quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Chỉ tiêu lí - hóa của kali nitrit
| Tên chỉ tiêu | Mức |
| 1. Phép thử kali |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6454:1998 (JECFA số 31/1 - 1984) về Phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Tatrazin do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-9:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 9: Định lượng asen và antimon bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hydrua hóa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5516:2010 về Phụ gia thực phẩm - Axit citric
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-7:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 7: Phát hiện và định lượng Staphylococcus aureus bằng kỹ thuật đếm có xác suất lớn nhất (MPN)
- 1Quyết định 1009/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6534:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phép thử nhận biết
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6454:1998 (JECFA số 31/1 - 1984) về Phụ gia thực phẩm - Phẩm màu Tatrazin do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-2:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-8:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-9:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 9: Định lượng asen và antimon bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hydrua hóa
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5516:2010 về Phụ gia thực phẩm - Axit citric
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-7:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 7: Phát hiện và định lượng Staphylococcus aureus bằng kỹ thuật đếm có xác suất lớn nhất (MPN)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10631:2015 về Phụ gia thực phẩm - Kali nitrit
- Số hiệu: TCVN10631:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
