Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10635:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10635:2015 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với Propylen oxit (Propylene oxide) khi được sử dụng làm phụ gia thực phẩm. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng, độ an toàn của phụ gia này trong quá trình chế biến và bảo quản thực phẩm tại Việt Nam.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho chất phụ gia thực phẩm Propylen oxit.
- Quy định các tiêu chuẩn chất lượng tối thiểu, các chỉ tiêu an toàn hóa lý mà sản phẩm phải đạt được trước khi đưa vào lưu thông hoặc sử dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng với các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan khác:
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (JECFA, CODEX) về phương pháp phân tích hóa lý, xác định hàm lượng tạp chất và kim loại nặng.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế, áp dụng phiên bản mới nhất của tài liệu đó.
Điều 3: Mô tả đặc tính kỹ thuật (Mô tả sản phẩm)
Điều khoản này cung cấp các thông tin định danh cơ bản và đặc tính vật lý của Propylen oxit:
- Tên gọi và công thức hóa học: Xác định rõ tên khoa học, công thức phân tử (C3H6O) và cấu trúc hóa học đặc trưng của hợp chất.
- Trạng thái vật lý: Mô tả cảm quan bên ngoài bao gồm trạng thái tồn tại (chất lỏng dễ bay hơi, không màu), mùi vị đặc trưng và khả năng hòa tan trong nước cũng như các dung môi hữu cơ khác.
- Khối lượng phân tử: Xác định giá trị khối lượng phân tử chuẩn để làm cơ sở cho các tính toán định lượng trong kiểm nghiệm.
Điều 4: Yêu cầu định tính và nhận biết
Quy định các phương pháp và phản ứng đặc trưng để nhận biết sự hiện diện của Propylen oxit:
- Các phép thử định tính cơ bản nhằm xác định chính xác hoạt chất, phân biệt với các hợp chất hữu cơ khác có cấu trúc tương tự.
- Yêu cầu về độ tinh khiết ban đầu và các dấu hiệu nhận biết nhanh thông qua nhiệt độ sôi, tỷ trọng và chỉ số khúc xạ của chất lỏng ở điều kiện tiêu chuẩn.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của các điều khoản đầu
Các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 10635:2015 đóng vai trò nền tảng, thiết lập khung pháp lý và kỹ thuật ban đầu. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các định nghĩa, mô tả và tài liệu viện dẫn tại phần này giúp các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu phụ gia thực phẩm định hình chính xác đối tượng kiểm soát, tránh các sai lệch về mặt kỹ thuật trước khi tiến hành các bước kiểm nghiệm chuyên sâu ở các điều khoản tiếp theo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHỤ GIA THỰC PHẨM - PROPYLEN OXIT
Food additives - Propylene oxide
Lời nói đầu
TCVN 10635:2015 được xây dựng dựa trên cơ sở JECFA (1992), Propylene oxide;
TCVN 10635:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHỤ GIA THỰC PHẨM - PROPYLEN OXIT
Food additives - Propylene oxide
Tiêu chuẩn này áp dụng cho hợp chất propylen oxit được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6469: 2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
TCVN 8900-1:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 1: Hàm lượng nước (Phương pháp chuẩn độ Karl Fischer)
TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
JECFA 2006, Combined compendium of food additive specifications, Volume 4: Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by and referenced in the food additive specifications (Tuyển tập quy định kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm, Tập 4: Các phương pháp phân tích, quy trình thử nghiệm và dung dịch phòng thử nghiệm được sử dụng và viện dẫn trong các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm)
3.1. Tên gọi
Tên hóa học: Propylen oxit, metyl oxiran, 1,2-epoxypropan
3.2. Kí hiệu
C.A.S (mã số hóa chất): 75-56-9
3.3. Công thức hóa học: C3H6O
3.4. Công thức cấu tạo (xem Hình 1)

Hình 1 - Công thức cấu tạo của propylen oxit
3.5. Khối lượng phân tử: 58,08
3.6. Chức năng sử dụng: Chất bảo quản kháng vi khuẩn.
4.1. Nhận biết
4.1.1. Ngoại quan
Chất lỏng không màu.
4.1.2. Mùi
Có mùi ngọt nhẹ.
4.1.3. Độ hòa tan
1 g mẫu thử có thể tan được trong 1,7 ml nước. Có thể hòa trộn trong etanol và trong ete.
4.1.4. Hấp thụ tia hồng ngoại
Khuyến cáo có phổ hồng ngoại.
4.1.5. Dải nhiệt độ chưng cất
Từ 32 oC đến 37 oC (ở 760 mmHg).
4.2. Các chỉ tiêu lí - hóa
Các chỉ tiêu lí - hóa của propylen oxit theo quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Chỉ tiêu lí - hóa của propylen oxit
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-3:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 3: Hàm lượng nitơ (Phương pháp Kjeldahl)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-4:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 4: Hàm lượng phosphat và phosphat mạch vòng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-5:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 5: Các phép thử giới hạn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-7:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 7: Phát hiện và định lượng Staphylococcus aureus bằng kỹ thuật đếm có xác suất lớn nhất (MPN)
- 1Quyết định 1009/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-1:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 1: Hàm lượng nước (Phương pháp chuẩn độ Karl Fischer)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-2:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-3:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 3: Hàm lượng nitơ (Phương pháp Kjeldahl)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-4:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 4: Hàm lượng phosphat và phosphat mạch vòng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-5:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 5: Các phép thử giới hạn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-7:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 7: Phát hiện và định lượng Staphylococcus aureus bằng kỹ thuật đếm có xác suất lớn nhất (MPN)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10635:2015 về Phụ gia thực phẩm - Propylen oxit
- Số hiệu: TCVN10635:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
