Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9703:2013 (hoàn toàn tương đương với CAC/RCP 69-2009) quy định về Quy phạm thực hành để ngăn ngừa và giảm thiểu sự nhiễm Ochratoxin A (OTA) trong cà phê. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng hướng dẫn các biện pháp kiểm soát từ khâu canh tác, thu hoạch, chế biến, bảo quản cho đến vận chuyển nhằm bảo đảm an toàn thực phẩm và chất lượng cà phê xuất khẩu cũng như tiêu dùng nội địa.
1. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này đưa ra các khuyến nghị mang tính thực hành nhằm kiểm soát sự phát triển của nấm mốc sinh độc tố, đặc biệt là loài Aspergillus ochraceus, Aspergillus carbonarius và Penicillium verrucosum, từ đó ngăn ngừa sự hình thành Ochratoxin A (OTA) trong cà phê. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Tất cả các tác nhân tham gia vào chuỗi cung ứng cà phê, từ người nông dân trồng cà phê, cơ sở thu gom, đại lý, nhà máy chế biến (khô và ướt), đơn vị vận chuyển cho đến các doanh nghiệp xuất khẩu.
- Áp dụng đối với cả hai phương pháp chế biến cà phê phổ biến hiện nay là chế biến khô (cà phê quả khô) và chế biến ướt (cà phê thóc).
- Các hướng dẫn kỹ thuật bao phủ toàn bộ vòng đời sản phẩm từ giai đoạn trước thu hoạch, trong thu hoạch, chế biến sau thu hoạch, làm khô, đóng bao, lưu kho và vận chuyển quốc tế.
2. Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
Để áp dụng thống nhất các biện pháp kỹ thuật, tiêu chuẩn làm rõ một số khái niệm chuyên ngành quan trọng:
- Ochratoxin A (OTA): Là một độc tố vi nấm có khả năng gây độc cho thận, suy giảm miễn dịch và có tiềm năng gây ung thư, được sinh ra bởi một số loài nấm mốc khi gặp điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp.
- Cà phê quả tươi (Coffee cherries): Quả của cây cà phê sau khi thu hoạch, chưa qua chế biến sâu.
- Cà phê thóc (Parchment coffee): Cà phê thu được từ phương pháp chế biến ướt, trong đó hạt cà phê vẫn còn được bao bọc bởi lớp vỏ thóc cứng.
- Cà phê nhân (Green coffee): Hạt cà phê đã được loại bỏ các lớp vỏ ngoài (vỏ quả, vỏ thịt, vỏ thóc) và chưa qua quá trình rang.
- Độ ẩm tới hạn: Mức độ ẩm của hạt cà phê mà dưới mức đó, nấm mốc sinh OTA không thể phát triển và sản sinh độc tố (thường yêu cầu độ ẩm dưới 12,5% đối với cà phê nhân).
3. Nguyên tắc chung về ngăn ngừa và giảm thiểu Ochratoxin A
Việc phòng ngừa nhiễm OTA phải dựa trên nguyên tắc quản lý chuỗi liên tục, áp dụng các thực hành nông nghiệp tốt (GAP) và thực hành sản xuất tốt (GMP). Các nguyên tắc cốt lõi bao gồm:
- Kiểm soát độ ẩm: Đây là yếu tố quyết định nhất. Nấm mốc chỉ có thể phát triển và sinh độc tố khi độ ẩm của hạt cà phê vượt quá giới hạn an toàn. Do đó, việc làm khô nhanh chóng và duy trì độ ẩm thấp trong suốt quá trình lưu kho, vận chuyển là bắt buộc.
- Tránh tổn thương cơ học: Hạt cà phê bị nứt, vỡ hoặc bị côn trùng tấn công sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho bào tử nấm mốc xâm nhập và phát triển sâu bên trong cấu trúc hạt.
- Vệ sinh thiết bị và nhà xưởng: Bụi bẩn, vỏ cà phê cũ và hạt phế thải tích tụ trong máy xát, sân phơi hoặc kho chứa là nguồn lây nhiễm chéo bào tử nấm mốc sang các mẻ cà phê mới.
- Phân tách nguồn nguyên liệu: Không được trộn lẫn cà phê bị rụng, cà phê bị mốc hoặc cà phê thu gom từ đất với cà phê thu hoạch trực tiếp trên cây để tránh lây lan diện rộng.
4. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành Ochratoxin A
Tiêu chuẩn phân tích sâu các điều kiện môi trường và kỹ thuật thúc đẩy sự phát triển của nấm mốc sinh độc tố:
- Điều kiện khí hậu: Nhiệt độ ấm áp và độ ẩm không khí cao (đặc biệt là trong mùa mưa hoặc tại các vùng nhiệt đới ẩm) là môi trường lý tưởng cho nấm mốc phát triển.
- Thời gian làm khô kéo dài: Nếu quá trình phơi hoặc sấy cà phê bị gián đoạn hoặc kéo dài quá lâu do thời tiết xấu, nấm mốc sẽ có đủ thời gian để sinh sôi và sản sinh OTA trước khi hạt đạt đến độ ẩm an toàn.
- Sự ngưng tụ hơi nước (hiện tượng đổ mồ hôi): Xảy ra khi có sự chênh lệch nhiệt độ lớn giữa ngày và đêm trong kho chứa hoặc trong container vận chuyển, làm ẩm lại bề mặt hạt cà phê và kích hoạt sự phát triển của nấm mốc đã nằm im trước đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY PHẠM THỰC HÀNH ĐỂ NGĂN NGỪA VÀ GIẢM THIỂU SỰ NHIỄM OCHRATOXIN A TRONG CÀ PHÊ
Code of practice for the prevention and reduction of ochratoxin A contamination in coffee
Lời nói đầu
TCVN 9703 : 2013 hoàn toàn tương đương với CAC/RCP 69-2009
TCVN 9703 : 2013 do Cục chế biến Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
QUY PHẠM THỰC HÀNH ĐỂ NGĂN NGỪA VÀ GIẢM THIỂU SỰ NHIỄM OCHRATOXIN A TRONG CÀ PHÊ
Code of practice for the prevention and reduction of ochratoxin A contamination in coffee
1. Ochratoxin A (OTA) là độc tố vi nấm được Cơ quan quốc tế nghiên cứu về ung thư (International Agency for Research on Cancer) xếp vào loại có thể gây ung thư cho người (nhóm 2B). Ban chuyên gia về phụ gia thực phẩm (JECFA: Joint Expert Committee on Food Additives) đã thiết lập Lượng ăn vào hàng tuần có thể chấp nhận được tạm thời (PTWI: Provisional tolarable weekly intake) với OTA là 100ng/kg trọng lượng cơ thể. Nhận thức mối quan tâm toàn cầu này, FAO đã xây dựng tài liệu Hướng dẫn ngăn ngừa sự hình thành nấm mốc trong cà phê (2006) như một chiến lược nhằm giúp các nước sản xuất cà phê phát triển và thực hiện các chương trình quốc gia của họ để ngăn ngừa và giảm thiểu sự nhiễm OTA. OTA được sản sinh ra do một số loài thuộc chi Aspergillus và Penecillium. Ở cà phê, chỉ có mặt các loài thuộc chi Aspergillus, đặc biệt là A. ochraceus cùng các loài liên quan (A. westerdijkiae và A. steynii), A.niger cùng các loài liên quan và A. carbonarius. OTA được sản sinh khi có đủ các điều kiện về hoạt độ nước, dinh dưỡng, nhiệt độ phù hợp cho sự sinh trưởng và tổng hợp sinh học.
2. Các giống cà phê thương mại chủ yếu được sản xuất và buôn bán là Coffea arabica (cà phê chè) và Coffea canephora (cà phê vối).
3. Sau khi thu hoạch, cà phê được phân loại, làm khô (ở dạng quả hoặc nhân), bảo quản và buôn bán. Độ ẩm của nhân cà phê được giảm xuống tới mức tối đa là 12,5 % để ngăn ngừa sự sản sinh OTA.
2. Định nghĩa [dựa theo TCVN 4334 (ISO 3509)]
Các phần của quả cà phê, chưa khô (Hình 1)
Quả cà phê tươi (coffee cherry)
Quả nguyên vẹn, còn tươi của cây cà phê.
Nhân, nhân tươi (bean, fresh bean)
Nội nhũ (hạt) của quả cà phê. Thường có hai nhân trong một quả.
Vỏ quả trong (endocarp)
Thuật ngữ khoa học của vỏ trấu. Vỏ cứng bọc ngoài, ép chặt vào hạt khi còn tươi nhưng từ đó hạt cà phê co lại khi khô.
Nội nhũ (endosperm)
Thuật ngữ khoa học chỉ các mô nuôi phôi trong quá trình nảy mầm. Nhân cà phê gồm có nội nhũ và phôi, nghĩa là vật chất bên trong quả phát triển để hình thành nhân cà phê. Nội nhũ làm đầy vỏ trấu bọc ngoài khi quả cà phê chín.
Vỏ quả ngoài (epicarp/exocarp)
Thuật ngữ khoa học chỉ lớp vỏ của quả là lớp tế bào đơn được bao bọc bằng chất sáp bảo vệ quả.
Quả cà phê nổi (floating coffee)
Quả cà phê có tỷ trọng thấp, nổi trong nước.
Vỏ quả giữa (mesocarp)
Lớp mô trung gian nằm giữa vỏ quả và vỏ trấu, chứa chủ yếu là chất nhầy pectin và thịt quả.
Chất nhầy, nhớt (mucilage)
Từ chung chỉ lớp nhầy nằm giữa thịt quả và dính chặt vào vỏ trấu bên trong quả cà phê, nhưng không lấy đi được trong quá trình tách vỏ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 1332/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6928:2007 (ISO 6673 : 2003) về cà phê nhân - Xác định hao hụt khối lượng ở 105oC
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4334:2007 (ISO 3509:2005) về Cà phê và sản phẩm cà phê - Thuật ngữ và định nghĩa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9702:2013 (ISO 24114:2011) về Cà phê hòa tan - Tiêu chí về tính xác thực
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9703:2013 (CAC/RCP 69-2009) về Quy phạm thực hành để ngăn ngừa và giảm thiểu sự nhiễm Ochratoxin A trong cà phê
- Số hiệu: TCVN9703:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
