Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4334:2007 (ISO 3509:2005)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4334:2007, hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3509:2005, là văn bản kỹ thuật quy định hệ thống thuật ngữ và định nghĩa chuẩn hóa áp dụng cho cà phê và các sản phẩm liên quan đến cà phê. Tiêu chuẩn này đóng vai trò làm cơ sở ngôn ngữ kỹ thuật thống nhất cho các hoạt động sản xuất, chế biến, thương mại và kiểm định chất lượng cà phê tại Việt Nam và quốc tế.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn
Dựa trên danh mục và nội dung trích xuất, tiêu chuẩn tập trung vào các nhóm nội dung chính sau:
- Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4): Đây là phần quy định chung, thiết lập phạm vi áp dụng, đối tượng điều chỉnh và các nguyên tắc cơ bản trong việc định nghĩa các thuật ngữ chuyên ngành cà phê. Các điều khoản này tạo nền tảng pháp lý và kỹ thuật để người sử dụng tra cứu và áp dụng đồng bộ các khái niệm trong toàn bộ tiêu chuẩn.
- Định nghĩa về cấu tạo sinh học của quả cà phê: Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn xác về mặt khoa học đối với từng bộ phận của quả cà phê. Trong đó, phần thịt của quả cà phê được định nghĩa rõ ràng là bao gồm vỏ quả và mô nhớt. Việc chuẩn hóa khái niệm này giúp các bên liên quan phân biệt chính xác các thành phần cấu tạo trong quá trình thu hoạch, chế biến (như chế biến ướt, chế biến khô) và đánh giá chất lượng nguyên liệu.
Ý nghĩa và giá trị áp dụng
TCVN 4334:2007 (ISO 3509:2005) là công cụ hỗ trợ đắc lực cho các doanh nghiệp, cơ quan quản lý và các tổ chức kiểm định chất lượng nhờ các giá trị thực tiễn:
- Thống nhất ngôn ngữ thương mại: Giúp đồng bộ hóa các thuật ngữ sử dụng trong hợp đồng mua bán, tài liệu kỹ thuật và tờ khai xuất nhập khẩu, giảm thiểu tối đa các tranh chấp không đáng có do hiểu sai lệch về khái niệm sản phẩm.
- Nâng cao chất lượng chế biến: Việc hiểu rõ cấu tạo quả cà phê (như phần thịt, vỏ quả, mô nhớt) giúp các nhà sản xuất tối ưu hóa quy trình công nghệ tách vỏ, lên men và phơi sấy.
- Hội nhập quốc tế: Do tương đương hoàn toàn với tiêu chuẩn ISO 3509:2005, tiêu chuẩn này giúp ngành cà phê Việt Nam dễ dàng tiếp cận và đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe của thị trường toàn cầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÀ PHÊ VÀ SẢN PHẨM CÀ PHÊ - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Coffee and coffee products - Vocabulary
Lời nói đầu
TCVN 4334:2007 thay thế TCVN 4334:2001;
TCVN 4334:2007 hoàn toàn tương đương với ISO 3509:2005;
TCVN 4334:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F16 Cà phê và sản phẩm cà phê biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÀ PHÊ VÀ SẢN PHẨM CÀ PHÊ - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Coffee and coffee products - Vocabulary
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này định nghĩa các thuật ngữ phổ biến nhất liên quan đến cà phê và sản phẩm của cà phê.
1. Thuật ngữ chung đối với cà phê
1.1
Cà phê (coffee)
Quả là hạt của các loài thực vật thuộc giống Coffea, thường là những loài cà phê được gieo trồng và các sản phẩm từ quả và hạt của chúng được chế biến qua những công đoạn chế biến và sử dụng khác nhau, và phục vụ cho mục đích tiêu dùng
CHÚ THÍCH Thuật ngữ này áp dụng cho những sản phẩm như cà phê quả tươi, cà phê quả khô, cà phê thóc, cà phê nhân, cà phê đã đánh bóng, cà phê khử caphein, cà phê rang dạng nhân hoặc bột, cà phê chiết, cà phê hòa tan và cà phê pha.
1.2
Cà phê thông thường (normal coffee)
Lô đồng nhất của hạt cà phê, ngoài trừ năm loại vật liệu được định nghĩa là “khuyết tật” cụ thể là:
- các vật liệu lạ không có nguồn gốc từ cà phê;
- các vật kiệu lạ không có nguồn gốc từ nhân cà phê;
- nhân hình dạng khác thường;
- nhân bề mặt nhìn thấy khác thường;
- cà phê mất vị.
CHÚ THÍCH 1 Định nghĩa này của cà phê tốt, được xây dựng với mục đích chủ yếu là tạo ra được đồ uống từ cà phê thỏa mãn yêu cầu của người tiêu dùng, và phù hợp với thực hành thương mại tốt.
CHÚ THÍCH 2 TCVN 7032 (ISO 10470) chỉ ra các chi tiết của khuyết tật cà phê nhân.
1.2.1
Cà phê chè (arabica coffee)
Cà phê của loài thực vật Coffea arabica L.
CHÚ THÍCH Ví dụ về các giống cà phê arabica:
- Bourbon: cà phê thuộc loài thực vật Coffea arabica L., những giống truyền thống ở Đông Phi và Brazil;
- Typica: cà phê thuộc loài thực vật Coffea arabica L., các giống được chọn ở Indonesia và là giống được trồng chủ yếu ở Trung và Nam Mỹ [cũng được gọi là Arabica (Brazil), Blue Mountain (Jamaica)].
- Mundo Novo: cà phê thuộc loài thực vật Coffea arabica L., được lai giữa Bourbon và Typica;
- Mokka: cà phê thuộc loài thực vật Coffea L., được trồng không nhiều;
- Caturra: cà phê thuộc loài thực vật Coffea L., giống đột biến (lùn) từ Bourbon;
- Timor Hybrid: cà phê thuộc loài thực vật Coffea L., được lai tự nhiên giữa C.canephora và C.arabica, được phát hiện ở Đông Timor;
- Catimor: cà phê thuộc loài thực vật Coffea L. được lai giữa Caturra và Timor Hybrid;
- Catuai: cà phê thuộc loài thực vật Coffea L., được lai giữa Mondonovo và Caturra, được chọn ở Brazil;
- Icatu: cà phê thuộc loài thực vật Coffea L., được lai với giống C. canephora và lai trở lại với C. arabica;
- Colombia: cà phê thuộc loài thực vật Coffea arabica L., dạng Catimor được chọn ở Colombia;
- CR 95: cà phê t
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 856/QĐ-BKHCN năm 2007 công bố Tiêu chuẩn Quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4334:2001 (ISO 3509 - 1989) về cà phê và các sản phẩm của cà phê - thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6538:2007 (ISO 6668:1999) về cà phê nhân - chuẩn bị mẫu để phân tích cảm quan
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9278:2012 về Cà phê quả tươi - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12998:2020 về Cà phê và sản phẩm cà phê - Chuẩn bị nước chiết cà phê để phân tích
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4334:2007 (ISO 3509:2005) về Cà phê và sản phẩm cà phê - Thuật ngữ và định nghĩa
- Số hiệu: TCVN4334:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
