Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10126:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CODEX STAN 256-2007 (được sửa đổi năm 2009), quy định các yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng đối với chất béo dạng phết và hỗn hợp chất béo dạng phết. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại chất béo dạng phết và hỗn hợp chất béo dạng phết có hàm lượng chất béo dao động từ 10% đến dưới 90% tính theo khối lượng sản phẩm.
- Sản phẩm thuộc phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn này được sử dụng cho mục đích tiêu dùng trực tiếp (phết lên bánh mì, dùng trong bữa ăn hàng ngày) hoặc được sử dụng làm nguyên liệu cho các quá trình chế biến thực phẩm tiếp theo.
- Tiêu chuẩn này loại trừ các sản phẩm bơ (butter) và bơ thực vật (margarine), vốn là những đối tượng đã được quy định riêng biệt trong các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế khác.
- Mô tả sản phẩm (Điều 2)
- Chất béo dạng phết (Fat spreads): Được định nghĩa là sản phẩm thực phẩm dạng nhũ tương dẻo, chủ yếu thuộc loại nước trong dầu (water-in-oil), được sản xuất từ chất béo có nguồn gốc động vật và/hoặc thực vật.
- Hỗn hợp chất béo dạng phết (Blended spreads): Là sản phẩm được sản xuất từ sự phối trộn giữa các loại chất béo có nguồn gốc thực vật và động vật khác nhau. Trong đó, hàm lượng chất béo sữa có thể chiếm một tỷ lệ nhất định trong tổng hàm lượng chất béo nhưng không phải là thành phần chất béo duy nhất.
- Thành phần cấu tạo chính và các chỉ tiêu chất lượng (Điều 3)
- Hàm lượng chất béo tổng số: Phải đạt từ 10% đến dưới 90% khối lượng. Đối với hỗn hợp chất béo dạng phết, tỷ lệ chất béo sữa phải được kiểm soát chặt chẽ và công bố rõ ràng theo đúng công thức phối trộn.
- Thành phần nguyên liệu cho phép bổ sung: Ngoài thành phần chất béo cơ bản, sản phẩm được phép chứa nước, protein thực phẩm (như casein, whey protein, protein đậu nành), muối ăn (natri clorua), gelatin, tinh bột biến tính và các vitamin bổ sung (đặc biệt là Vitamin A, Vitamin D và Vitamin E) nhằm tăng giá trị dinh dưỡng.
- Chỉ tiêu cảm quan bắt buộc: Sản phẩm phải có cấu trúc mịn màng, dẻo, dễ phết đều ở nhiệt độ sử dụng thông thường (khoảng từ 10 độ C đến 15 độ C). Sản phẩm không được có hiện tượng tách pha dầu - nước rõ rệt bằng mắt thường, phải có màu sắc đồng đều và mùi vị đặc trưng, tuyệt đối không có mùi lạ, vị lạ hoặc vị ôi khét do quá trình oxy hóa chất béo.
- Phụ gia thực phẩm (Điều 4)
- Chất điều chỉnh độ acid: Cho phép sử dụng các chất như acid citric, acid lactic, acid phosphoric để kiểm soát và duy trì độ pH tối ưu cho sản phẩm, giúp ổn định hệ nhũ tương và kéo dài thời gian bảo quản tự nhiên.
- Chất nhũ hóa: Cho phép sử dụng lecithin, mono- và diglycerid của các acid béo, polyglycerol este của các acid béo nhằm mục đích duy trì cấu trúc nhũ tương nước trong dầu bền vững, ngăn ngừa hiện tượng phân tách giữa pha dầu và pha nước trong suốt hạn sử dụng.
- Chất bảo quản: Các chất chống vi sinh vật như kali sorbat và natri benzoat được phép sử dụng trong giới hạn nghiêm ngặt nhằm ngăn ngừa sự phát triển của nấm mốc và vi khuẩn gây hại.
- Chất tạo màu và chất tạo hương: Cho phép sử dụng các chất tạo màu tự nhiên (như beta-caroten, chiết xuất annatto) và các hương liệu thực phẩm tự nhiên hoặc giống tự nhiên để tăng tính hấp dẫn về mặt cảm quan cho sản phẩm, đảm bảo tuân thủ danh mục phụ gia thực phẩm được phép sử dụng của Ủy ban Tiêu chuẩn thực phẩm Codex và quy định pháp luật Việt Nam hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CODEX STAN 256-2007, Amd. 2009
CHẤT BÉO DẠNG PHẾT VÀ HỖN HỢP CHẤT BÉO DẠNG PHẾT
Fat spreads and blended spreads
Lời nói đầu
TCVN 10126:2013 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 256-2007, Sửa đổi bổ sung năm 2009;
TCVN 10126:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT BÉO DẠNG PHẾT VÀ HỖN HỢP CHẤT BÉO DẠNG PHẾT
Fat spreads and blended spreads
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm chất béo, chứa không nhỏ hơn 10 % và không lớn hơn 90 % chất béo dùng để làm chất béo dạng phết. Tuy nhiên, tiêu chuẩn này không áp dụng cho chất béo dạng phết thu được hoàn toàn từ sữa và/hoặc các sản phẩm sữa mà chỉ được bổ sung các chất cần thiết khác cho quy trình sản xuất. Tiêu chuẩn này chỉ bao gồm margarin và các sản phẩm được dùng với mục đích tương tự và ngoại trừ các sản phẩm có hàm lượng chất béo nhỏ hơn 2/3 tính theo chất khô (không kể muối). Tiêu chuẩn này không áp dụng cho bơ và sản phẩm dạng phết từ sữa.
2.1. Chất béo dạng phết và hỗn hợp chất béo dạng phết (Fat spreads and blended spreads)
Sản phẩm thuộc đối tượng của tiêu chuẩn này là thực phẩm ở dạng dẻo hoặc nhũ tương lỏng, chủ yếu là nước và dầu mỡ thực phẩm.
2.2. Dầu và mỡ thực phẩm (edible fat and oils)
“Dầu và mỡ thực phẩm” là thực phẩm gồm các glycerit của các axit béo có nguồn gốc thực vật hoặc động vật (bao gồm cả sữa) hoặc động vật biển. Chúng có thể chứa
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9970:2013 (ISO 12078:2006) về Chất béo sữa dạng khan – Xác định thành phần sterol bằng sắc ký khí lỏng (Phương pháp chuẩn)
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9968:2013 (ISO 15884:2002) về Chất béo sữa – Chuẩn bị metyl este của axit béo
- 3Tiêu chuẩnh quốc gia TCVN 9969:2013 (ISO 15885:2002) về Chất béo sữa – Xác định thành phần của axit béo bằng sắc ký khí lỏng
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7788:2007 về đồ hộp thực phẩm - Xác định hàm lượng thiếc bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7601:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng asen bằng phương pháp bạc dietyldithiocacbamat
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8148:2009 (ISO 1738 : 2004) về Bơ - Xác định hàm lượng muối
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8154:2009 (ISO 17189 : 2003) về Bơ, nhũ tương dầu thực phẩm và chất béo dạng phết -Xác định hàm lượng chất béo (Phương pháp chuẩn)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6353:2007 (ISO 12193:2004) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chì bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử trực tiếp dùng lò Graphit
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6761:2008 (ISO 9936:2006) về Dầu mỡ động thực vật - Xác định hàm lượng tocopherol và tocotrienol bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5660:2010 (CODEX STAN 192-1995, Rev.10-2009) về Tiêu chuẩn chung đối với phụ gia thực phẩm
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21-1997) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9970:2013 (ISO 12078:2006) về Chất béo sữa dạng khan – Xác định thành phần sterol bằng sắc ký khí lỏng (Phương pháp chuẩn)
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9968:2013 (ISO 15884:2002) về Chất béo sữa – Chuẩn bị metyl este của axit béo
- 13Tiêu chuẩnh quốc gia TCVN 9969:2013 (ISO 15885:2002) về Chất béo sữa – Xác định thành phần của axit béo bằng sắc ký khí lỏng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10126:2013 (CODEX STAN 256-2007, Amd. 2009) về Chất béo dạng phết và hỗn hợp chất béo dạng phết
- Số hiệu: TCVN10126:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
