Giới thiệu về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7601:2007
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7601:2007 quy định phương pháp xác định hàm lượng asen trong thực phẩm bằng phương pháp bạc dietyldithiocacbamat. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng trong lĩnh vực an toàn vệ sinh thực phẩm, giúp kiểm soát và phát hiện hàm lượng asen (thạch tín) - một kim loại nặng độc hại có nguy cơ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người.
Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của TCVN 7601:2007:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng asen trong các sản phẩm thực phẩm bằng phương pháp đo phổ hấp thụ phân tử (quang phổ) sử dụng thuốc thử bạc dietyldithiocacbamat.
- Phương pháp này có khả năng phát hiện và định lượng chính xác hàm lượng asen ở nồng độ vết, phù hợp với các yêu cầu kiểm nghiệm chất lượng và an toàn thực phẩm hiện hành tại Việt Nam.
- Điều 2: Nguyên tắc của phương pháp
- Quá trình vô cơ hóa mẫu: Mẫu thực phẩm ban đầu được xử lý bằng phương pháp vô cơ hóa (thường là tro hóa khô hoặc phân hủy ướt bằng axit mạnh) để chuyển hóa toàn bộ các hợp chất chứa asen thành asen vô cơ ở dạng asenat (As V).
- Quá trình khử về dạng asenit: Asen ở hóa trị cao (As V) trong dung dịch sau phân hủy được khử về dạng hóa trị thấp hơn là asenit (As III) bằng cách sử dụng chất khử thích hợp như kali iodua (KI) và thiếc (II) clorua (SnCl2) trong môi trường axit mạnh.
- Giải phóng khí arsin (AsH3): Tiếp tục cho tác dụng với kẽm kim loại hoạt hóa để giải phóng khí arsin (AsH3). Khí arsin sinh ra được dẫn qua một hệ thống lọc chứa bông tẩm chì axetat nhằm loại bỏ các tạp chất gây cản trở, đặc biệt là hydro sunfua (H2S).
- Phản ứng tạo phức màu: Khí arsin tinh khiết sau đó được hấp thụ vào dung dịch bạc dietyldithiocacbamat trong pyridin (hoặc trong dung môi hữu cơ thích hợp khác như clorofom có chứa ephedrin). Phản ứng này tạo ra một phức chất màu đỏ đặc trưng.
- Đo độ hấp thụ quang học: Tiến hành đo mật độ quang (độ hấp thụ) của dung dịch phức màu đỏ thu được ở bước sóng cực đại trong khoảng từ 520 nm đến 540 nm bằng máy quang phổ. Hàm lượng asen trong mẫu được xác định dựa trên đường chuẩn được xây dựng từ dung dịch asen tiêu chuẩn.
- Điều 3: Thuốc thử và vật liệu thử
- Yêu cầu chung: Tất cả các hóa chất, thuốc thử được sử dụng phải thuộc loại tinh khiết phân tích (PA). Nước cất sử dụng phải là nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, hoàn toàn không chứa asen.
- Axit clohydric (HCl) đậm đặc: Dùng để tạo môi trường axit mạnh cho phản ứng khử.
- Dung dịch kali iodua (KI) 15%: Chất hỗ trợ quá trình khử asenat thành asenit.
- Dung dịch thiếc (II) clorua (SnCl2) trong axit clohydric: Chất khử mạnh để đảm bảo asen chuyển hoàn toàn về hóa trị III.
- Kẽm kim loại hạt (không chứa asen): Tác nhân phản ứng với axit để giải phóng hydro nguyên tử, khử asenit thành khí arsin.
- Chất hấp thụ hydro sunfua: Bông thủy tinh hoặc bông thấm nước được tẩm dung dịch chì axetat 10% và sấy khô.
- Thuốc thử bạc dietyldithiocacbamat (AgDDTC): Hòa tan bạc dietyldithiocacbamat trong pyridin tinh khiết hoặc hỗn hợp clorofom/ephedrin để làm dung dịch hấp thụ tạo phức màu.
- Dung dịch asen tiêu chuẩn: Gồm dung dịch tiêu chuẩn gốc (nồng độ cao) và dung dịch tiêu chuẩn làm việc (được pha loãng ngay trước khi dùng) để xây dựng đường chuẩn đồ thị.
- Điều 4: Thiết bị và dụng cụ
- Thiết bị giải phóng arsin: Bộ dụng cụ thủy tinh chuyên dụng gồm bình phản ứng (bình tam giác hoặc bình cầu đáy bằng), ống nối có chứa bông tẩm chì axetat và ống hấp thụ chứa dung dịch AgDDTC. Hệ thống phải đảm bảo độ kín khít tuyệt đối để tránh thất thoát khí arsin độc hại.
- Máy quang phổ hấp thụ phân tử (UV-VIS): Thiết bị có khả năng đo độ hấp thụ quang học ở bước sóng từ 520 nm đến 540 nm, trang bị các cuvet thủy tinh hoặc thạch anh có chiều dày truyền quang thích hợp (thường là 10 mm hoặc 20 mm).
- Thiết bị phân hủy mẫu: Hệ thống bếp điện, lò nung (đối với phương pháp tro hóa khô) hoặc bình Kjeldahl, hệ thống hoàn lưu (đối với phương pháp phân hủy ướt).
- Dụng cụ thủy tinh thông thường trong phòng thí nghiệm: Bình định mức, pipet tự động, pipet vạch, ống đong, cốc mỏ các loại đã được xử lý sạch bằng axit nitric (HNO3) để loại bỏ hoàn toàn vết kim loại tạp chất trước khi sử dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7601 : 2007
THỰC PHẨM – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ASEN BẰNG PHƯƠNG PHÁP BẠC DIETYLDITHIOCACBAMAT
Foodstuffs – Determination of arsenic content by silver diethyldithiocarbamate method
Lời nói đầu
TCVN 7601:2007 được xây dựng trên cơ sở AOAC 952.13 Arsenic in Food. Silver Diethydithiocarbamate Method, AOAC 963.21 Arsenic in food. Kjeldahl Flask Digestion, AOAC 942.17 Arsenic in food. Molybdenum Blue Method.
TCVN 7601:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ASEN BẰNG PHƯƠNG PHÁP BẠC DIETYLDITHIOCACBAMAT
Foodstuffs – Determination of arsenic content by silver diethyldithiocarbamate method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng asen trong thực phẩm bằng phương pháp bạc dietyldithiocacbamat.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
AOAC 942.17 Asen trong thực phẩm. Phương pháp xanh molipđen (Arsenic in food. Molybdenum Blue Method).
3. Nguyên tắc
Xác định asen bằng phương pháp đo quang phổ ở bước sóng 522 nm và dựng đồ thị của độ hấp thụ dựa vào hàm lượng As2O3 (hoặc As) tính bằng microgam.
4. Thuốc thử
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.
4.1. Axit pecloric (HClO4)
4.2. Nước brom, dung dịch nửa bão hòa
Hòa tan 75 ml brom bão hòa nước với 75 ml nước.
4.3. Dung dịch kali iodua (KI), nồng độ 15%.
Bảo quản dung dịch nơi tối. Loại bỏ khi dung dịch chuyển sang màu vàng.
4.4. Dung dịch thiếc clorua (SnCl2)
Hòa tan 40 g SnCl2.2H2O không có asen trong HCl và pha loãng tới 100 ml bằng nước.
4.5. Dung dịch axit clohydric loãng (HCl)
Pha loãng 144 ml HCl tới 200 ml bằng nước.
4.6. Dung dịch bạc dietyldithiocacbamat
Hòa tan 0,5000 g muối bạc dietyl dithiocacbamat trong pyridin không màu đựng trong bình định mức 100 ml, pha loãng đến vạch bằng pyridin. Lắc trộn và bảo quản trong chai màu nâu. Thuốc thử có thể ổn định vài tháng ở nhiệt độ phòng.
4.7. Amoni oxalat, dung dịch bão hòa.
4.8. Axit sulfuric (H2SO4).
4.9. Axit nitric (HNO3)
5. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và các thiết bị, dụng cụ sau:
5.1. Bếp điện, có tấm đỡ amiăng
5.2. Bình Kjeldahl, dung tích 800 ml.
5.3. Máy nghiền phòng thử nghiệm
5.4. Bình định mức, dung tích 500 ml, 1 000 ml.
5.5. Máy đo quang phổ, có thể đo được ở bước sóng 522 nm.
6. Cách tiến hành
6.1. Chuẩn bị mẫu thử
CẢNH BÁO: Xem các chú ý về an toàn đối với việc ôxi hóa ướt, axit nitric và axit sulfuric.
Quá trình phân hủy mẫu có thể tiến hành theo (a) của JAOAC 47 (1964) trang 629 cho tới khi hỗn hợp bền ở màu nâu hoặc sẵm. Để nguội, thêm 0,5 ml axit pecloric (4.1) đun nóng cho tới khi xuất hiện khói
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7274:2003 (GS 2/3 - 25 : 1994) về xác định hàm lượng asen trong sản phẩm đường tinh luyện bằng phương pháp so màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩnViệt Nam TCVN 7275:2003 về xác định hàm lượng asen và chì trong đường trắng bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5367:1991 (ISO 6634:1982) về rau quả và các sản phẩm từ rau quả - xác định hàm lượng asen - phương pháp quang phổ bạc dietyldithiocacbamat do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5780:1994 (ISO 6634 – 82) về sữa bột và sữa đặc có đường - phương pháp xác định hàm lượng asen (As) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5164:2008 (EN 14122:2003) về thực phẩm - xác định vitamin B1 bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8276:2010 (EN 12822 : 2000) về thực phẩm - Xác định hàm lượng vitamin E bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao - Định lượng anpha-, beta-, gamma- và sixma-tocopherol
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7595-1:2007 (ISO 15141-1:1998) về thực phẩm - xác định ocratoxin A trong ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Phần 1: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao làm sạch bằng silica gel
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7595-2:2007 (ISO 15141-2:1998) về thực phẩm - xác định ocratoxin A trong ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Phần 2: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao làm sạch bằng bicacbonat
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7596:2007 (ISO 16050:2003) về thực phẩm - xác định Aflatoxin B1, và hàm lượng tổng số Aflatoxin B1, B2, G1 và G2 trong ngũ cốc, các loại hạt và các sản phẩm của chúng - phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7603:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng Cadimi bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 1Quyết định 1098/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7274:2003 (GS 2/3 - 25 : 1994) về xác định hàm lượng asen trong sản phẩm đường tinh luyện bằng phương pháp so màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩnViệt Nam TCVN 7275:2003 về xác định hàm lượng asen và chì trong đường trắng bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5367:1991 (ISO 6634:1982) về rau quả và các sản phẩm từ rau quả - xác định hàm lượng asen - phương pháp quang phổ bạc dietyldithiocacbamat do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5780:1994 (ISO 6634 – 82) về sữa bột và sữa đặc có đường - phương pháp xác định hàm lượng asen (As) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5164:2008 (EN 14122:2003) về thực phẩm - xác định vitamin B1 bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8276:2010 (EN 12822 : 2000) về thực phẩm - Xác định hàm lượng vitamin E bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao - Định lượng anpha-, beta-, gamma- và sixma-tocopherol
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7595-1:2007 (ISO 15141-1:1998) về thực phẩm - xác định ocratoxin A trong ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Phần 1: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao làm sạch bằng silica gel
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7595-2:2007 (ISO 15141-2:1998) về thực phẩm - xác định ocratoxin A trong ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Phần 2: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao làm sạch bằng bicacbonat
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7596:2007 (ISO 16050:2003) về thực phẩm - xác định Aflatoxin B1, và hàm lượng tổng số Aflatoxin B1, B2, G1 và G2 trong ngũ cốc, các loại hạt và các sản phẩm của chúng - phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7603:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng Cadimi bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7604:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng thủy ngân bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7601:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng asen bằng phương pháp bạc dietyldithiocacbamat
- Số hiệu: TCVN7601:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
