Tóm tắt Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7596:2007 (ISO 16050:2003) về Thực phẩm - Xác định Aflatoxin B1 và Hàm lượng Tổng số Aflatoxin B1, B2, G1 và G2 trong Ngũ cốc, các Loại hạt và các Sản phẩm của chúng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7596:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 16050:2003. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) kết hợp làm sạch bằng cột ái lực miễn dịch để xác định độc tố vi nấm aflatoxin trong thực phẩm. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu từ Phần mở đầu đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng aflatoxin B1 và tổng số aflatoxin B1, B2, G1, G2 trong nhiều loại nông sản và thực phẩm chế biến.
- Đối tượng áp dụng: Phương pháp được áp dụng hiệu quả đối với ngô, lạc (đậu phộng), quả sung khô và các sản phẩm có nguồn gốc từ ngũ cốc hoặc các loại hạt.
- Giới hạn định lượng: Phương pháp này đã được chứng minh là phù hợp để xác định hàm lượng aflatoxin B1 ở mức tối thiểu là 2 microgam trên kilogam (mcg/kg) và tổng số aflatoxin ở mức tối thiểu là 8 mcg/kg.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tài liệu kỹ thuật bổ trợ là bắt buộc. Tài liệu cốt lõi được viện dẫn bao gồm:
- TCVN 4851 (ISO 3696): Quy định về nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích, yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử. Nước sử dụng trong toàn bộ quy trình phân tích aflatoxin phải đạt tiêu chuẩn chất lượng cực kỳ tinh khiết (thường là nước loại 1 hoặc loại 2) để tránh gây nhiễu kết quả sắc ký.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
Quy trình xác định aflatoxin được thực hiện dựa trên nguyên lý hóa - lý hiện đại, trải qua bốn giai đoạn chính:
- Chiết xuất mẫu: Phần mẫu thử được đồng nhất hóa và chiết bằng hỗn hợp dung môi metanol và nước. Quá trình này giúp hòa tan tối đa các aflatoxin từ nền mẫu rắn vào pha lỏng.
- Làm sạch bằng cột ái lực miễn dịch (Immunoaffinity Column - IAC): Dịch chiết sau khi lọc và làm loãng bằng nước hoặc dung dịch đệm được cho chảy qua cột ái lực miễn dịch. Cột này chứa các kháng thể đặc hiệu có khả năng liên kết chọn lọc với các phân tử aflatoxin B1, B2, G1 và G2. Các tạp chất không liên kết sẽ bị rửa trôi hoàn toàn bằng nước hoặc dung dịch rửa thích hợp.
- Rửa giải (Giải hấp phụ): Các aflatoxin bám trên cột ái lực miễn dịch được giải hấp phụ bằng cách cho dung môi metanol hoặc axetonitril đi qua cột. Dung dịch rửa giải thu được chứa aflatoxin tinh khiết.
- Phân tích bằng HPLC và dẫn xuất sau cột: Dung dịch rửa giải được tiêm vào hệ thống sắc ký lỏng pha đảo (RP-HPLC). Để tăng độ nhạy phát hiện huỳnh quang của aflatoxin B1 và G1, hệ thống sử dụng kỹ thuật dẫn xuất hóa sau cột bằng iot hoặc bằng brom được tạo ra bằng phương pháp điện hóa (thiết bị Kobra cell). Các aflatoxin sau đó được phát hiện bằng đầu dò huỳnh quang và định lượng dựa trên diện tích pic so với đường chuẩn.
Điều 4: Thuốc thử và vật liệu thử
Tiêu chuẩn yêu cầu nghiêm ngặt về chất lượng của các loại hóa chất, thuốc thử để đảm bảo độ lặp lại và độ tái lập của phép đo:
- Dung môi: Metanol, axetonitril và nước dùng cho HPLC phải có độ tinh khiết cao nhất (loại dùng cho sắc ký).
- Hóa chất dẫn xuất: Iot tinh thể hoặc kali bromua (đối với phương pháp dẫn xuất điện hóa) tùy thuộc vào cấu hình thiết bị của phòng thử nghiệm.
- Dung dịch đệm phosphat (PBS): Được sử dụng để pha loãng dịch chiết mẫu trước khi nạp lên cột ái lực miễn dịch, giúp duy trì môi trường pH tối ưu cho phản ứng liên kết giữa kháng thể và kháng nguyên (aflatoxin).
- Chất chuẩn aflatoxin: Bao gồm các chất chuẩn tinh khiết của aflatoxin B1, B2, G1 và G2. Do aflatoxin là chất độc và nhạy cảm với ánh sáng, các dung dịch chuẩn phải được bảo quản trong dụng cụ thủy tinh màu hổ phách (tránh ánh sáng cực tím) và lưu trữ ở nhiệt độ lạnh dưới 0 độ C.
- Cột ái lực miễn dịch: Phải có khả năng liên kết tối thiểu với một lượng aflatoxin nhất định (thường là 100 nanogam aflatoxin B1) và đạt hiệu suất thu hồi tối thiểu theo quy định của nhà sản xuất (thường trên 80%).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Foodstuffs – Determination of aflatoxin B1, and the total content of aflatoxin B1, B2, G1 and G2 in cereals, nuts and derived products – High-performance liquid chromatographic method
Lời nói đầu
TCVN 7596:2007 hoàn toàn tương đương với ISO 16050:2003;
TCVN 7596:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM – XÁC ĐỊNH AFLATOXIN B1 VÀ HÀM LƯỢNG TỔNG SỐ AFTATOXIN B1, B2, G1 VÀ G2 TRONG NGŨ CỐC, CÁC LOẠI HẠT VÀ CÁC SẢN PHẨM CỦA CHÚNG – PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Foodstuffs – Determination of aflatoxin B1, and the total content of aflatoxin B1, B2, G1 and G2 in cereals, nuts and derived products – High-performance liquid chromatographic method
CẢNH BÁO – Khi áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu và các thao tác nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề về an toàn có liên quan trong việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thực hành liên quan đến sức khỏe và an toàn thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao pha đảo có cột ái lực miễn nhiễm làm sạch và dẫn xuất sau cột để xác định aflatoxin trong ngũ cốc, các loại hạt và các sản phẩm của chúng. Giới hạn định lượng của aflatoxin B1 và tổng hàm lượng aflatoxin B1, B2, G1 và G2 là 8
/kg.
Phương pháp đã được kiểm tra xác nhận trên ngô chứa 24,5
/kg, trên bơ lạc 8,4
/kg, và trên hạt lạc nguyên liệu chứa 16
/kg aflatoxin tổng số. Phương pháp này cũng có thể áp dụng cho các sản phẩm hạt có dầu, quả khô và các sản phẩm của chúng.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 4851-89 (ISO 3696:1987) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
Mẫu thử được chiết bằng hỗn hợp metanol và nước. Mẫu chiết được lọc, pha loãng bằng nước và cho vào cột ái lực chứa các kháng thể đặc hiệu đối với aflatoxin B1, B2, G1 và G2. Các aflatoxin được tách, làm sạch và cô đặc trên cột sau đó được lấy ra khỏi các kháng thể bằng metanol. Các aflatoxin được định lượng bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) pha đảo, phát hiện bằng huỳnh quang và dẫn xuất sau cột.
Chỉ sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích, trừ khi có các quy định khác.
4.1. Nước, theo loại 1 của TCVN 4851-89 (ISO 3696:1987).
4.2. Natri clorua.
4.3. Iôt, tinh thể hoặc pyridinium hydrobromid perbromid (PBPB)1)
4.4. Aflatoxin, dạng tinh thể ho
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6599:2000 (ISO 6651 : 1987) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng aflatoxin B1 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8670:2011 về thực phẩm - Xác định rhodamine B bằng phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6599:2007 (ISO 6651: 2001)
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7595-1:2007 (ISO 15141-1:1998) về thực phẩm - xác định ocratoxin A trong ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Phần 1: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao làm sạch bằng silica gel
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7595-2:2007 (ISO 15141-2:1998) về thực phẩm - xác định ocratoxin A trong ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Phần 2: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao làm sạch bằng bicacbonat
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7601:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng asen bằng phương pháp bạc dietyldithiocacbamat
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7603:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng Cadimi bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7604:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng thủy ngân bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa
- 1Quyết định 1098/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6599:2000 (ISO 6651 : 1987) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng aflatoxin B1 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8670:2011 về thực phẩm - Xác định rhodamine B bằng phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6599:2007 (ISO 6651: 2001)
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7595-1:2007 (ISO 15141-1:1998) về thực phẩm - xác định ocratoxin A trong ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Phần 1: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao làm sạch bằng silica gel
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7595-2:2007 (ISO 15141-2:1998) về thực phẩm - xác định ocratoxin A trong ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Phần 2: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao làm sạch bằng bicacbonat
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7601:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng asen bằng phương pháp bạc dietyldithiocacbamat
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7603:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng Cadimi bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7604:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng thủy ngân bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7596:2007 (ISO 16050:2003) về thực phẩm - xác định Aflatoxin B1, và hàm lượng tổng số Aflatoxin B1, B2, G1 và G2 trong ngũ cốc, các loại hạt và các sản phẩm của chúng - phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- Số hiệu: TCVN7596:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
