Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9969:2013 (ISO 15885:2002)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9969:2013 (hoàn toàn tương đương với ISO 15885:2002) là văn bản kỹ thuật quy định về phương pháp xác định thành phần của axit béo trong chất béo sữa bằng phương pháp sắc ký khí lỏng. Dưới đây là tổng hợp thông tin thuộc tính và tóm tắt nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn này dựa trên dữ liệu hiện có.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên văn bản: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9969:2013 (ISO 15885:2002) về Chất béo sữa – Xác định thành phần của axit béo bằng sắc ký khí lỏng
- Số hiệu: Chưa xác định cụ thể
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn quốc gia
- Cơ quan ban hành: Chưa xác định cụ thể
- Ngày ban hành: Chưa xác định cụ thể
- Ngày áp dụng: Chưa xác định cụ thể
- Tình trạng hiệu lực: Chưa xác định cụ thể
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn TCVN 9969:2013
Tiêu chuẩn này tập trung vào việc chuẩn hóa quy trình phân tích hóa lý đối với sản phẩm chất béo sữa, cụ thể như sau:
- Xác định phần khối lượng axit béo: Tiêu chuẩn quy định chi tiết quy trình kỹ thuật nhằm xác định phần khối lượng của các axit béo riêng rẽ có trong chất béo sữa. Việc xác định này được thực hiện thông qua phương pháp sắc ký khí lỏng, đảm bảo tính chính xác, khách quan và đồng bộ với tiêu chuẩn quốc tế ISO 15885:2002.
- Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4): Nội dung phần này thiết lập các nguyên tắc cơ bản, phạm vi áp dụng, các tài liệu viện dẫn bắt buộc và các thuật ngữ, định nghĩa liên quan đến việc phân tích axit béo trong chất béo sữa. Đây là nền tảng kỹ thuật quan trọng để các phòng thử nghiệm áp dụng đồng nhất phương pháp sắc ký khí lỏng.
Lưu ý: Các thông tin về số hiệu, cơ quan ban hành, ngày ban hành và ngày áp dụng của tiêu chuẩn này chưa được thể hiện đầy đủ trong nguồn dữ liệu trích xuất. Người sử dụng cần đối chiếu thêm với văn bản gốc do cơ quan có thẩm quyền công bố để có thông tin toàn diện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẤT BÉO SỮA - XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CỦA AXIT BÉO BẰNG SẮC KÝ KHÍ LỎNG
Milk fat - Determination of the fatty acid composition by gas-liquid chromatography
Lời nói đầu
TCVN 9969:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 15885:2002;
TCVN 9969:2013 Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng Cục Tiêu chuẩn và Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT BÉO SỮA - XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CỦA AXIT BÉO BẰNG SẮC KÝ KHÍ LỎNG
Milk fat - Determination of the fatty acid composition by gas-liquid chromatography
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định thành phần của axit béo trong chất béo sữa (milk fat) và chất béo thu được từ các sản phẩm sữa).
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8103 (ISO 14156), Sữa và sản phẩm sữa - Phương pháp chiết lipit và các hợp chất hòa tan trong lipit.
TCVN 9968 (ISO 15884), Chất béo sữa - Chuẩn bị metyl este của axit béo.
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1. Thành phần của axit béo trong chất béo sữa (fatty acid composition of milk fat)
Phần khối lượng của các axit béo riêng rẽ được xác định bằng quy trình quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Thành phần của axit béo trong chất béo sữa (số gam của các axit tự do đơn lẻ) trên 100 g axit béo tổng số (axit tự do) được biểu thị bằng phần trăm khối lượng.
Các metyl este của axit béo (FAME) trong chất béo sữa được chuẩn bị bằng sự chuyển hóa các este. Các metyl este này được tách ra và xác định bằng sắc ký khí lỏng mao quản. Từng FAME được định lượng bằng cách đối chiếu với thành phần của chất béo sữa đã biết.
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước đã loại khoáng hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.
5.1. Metyl este của axit béo (FAME) đối chứng dùng cho mục đích nhận biết, có độ tinh khiết cao (> 90 %), ngoài các metyl este của các axit oleic, linoleic và linoleic bao gồm ít nhất các FAME với các nguyên tử cacbon từ C4 đến C22 mạch thẳng số chẵn, đã bão hòa.
CHÚ THÍCH: Một tập hợp của các FAME đối chứng có thể thu được từ hỗn hợp có bán sẵn hoặc hỗn hợp được phòng thử nghiệm chuẩn bị từ các chất riêng rẽ.
5.2. Chất béo sữa đối chứng, dùng cho mục đích định lượng.
Sử dụng chất béo sữa đã biết thành phần axit béo (ví dụ: Mẫu chuẩn CRM 1641)).
5.3. Dung môi của chất béo, n-alkan ( n-pentan, n-hexan hoặc n-heptan), không chứa các chất xuất hiện trong vùng quan tâm của sắc đồ.
5.4. Khí mang, hydro, heli hoặc nitơ, có độ tinh khiết tối thiểu 99,999 % với hàm lượng oxi dưới 2 x 10 -6.
5.5. Các loại khí khác, không chứa tạp các chất hữu cơ (hàm lượng CnHm dưới 1 x 10 -6)
Sử dụng khí nitơ và khí hydro có độ tinh khiết nhỏ nhất là 99,995 % và không khí nhân tạo.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8475:2010 (ISO 23065:2009) về Chất béo sữa từ các sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng axit béo omega-3 và omega-6 bằng sắc kí khí-lỏng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8434:2010 (CODEX STAN 280-1973, REV.1-1999, AMD.1-2006) về Sản phẩm chất béo sữa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7728:2007 (ISO 5536:2002) về Sản phẩm chất béo sữa - Xác định hàm lượng nước - Phương pháp Karl Fischer
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9971:2013 (ISO 18252:2006) về Chất béo sữa dạng khan – Xác định thành phần sterol bằng sắc ký khí lỏng (Phương pháp thông dụng)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10126:2013 (CODEX STAN 256-2007, Amd. 2009) về Chất béo dạng phết và hỗn hợp chất béo dạng phết
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8475:2010 (ISO 23065:2009) về Chất béo sữa từ các sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng axit béo omega-3 và omega-6 bằng sắc kí khí-lỏng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8434:2010 (CODEX STAN 280-1973, REV.1-1999, AMD.1-2006) về Sản phẩm chất béo sữa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7728:2007 (ISO 5536:2002) về Sản phẩm chất béo sữa - Xác định hàm lượng nước - Phương pháp Karl Fischer
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8103:2009 (ISO 14156 : 2001/AMD 1 : 2007) về Sữa và sản phẩm sữa - Phương pháp chiết lipit và các hợp chất hòa tan trong lipit
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6400:2010 (ISO 707:2008/IDF 50:2008) về Sữa và các sản phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9971:2013 (ISO 18252:2006) về Chất béo sữa dạng khan – Xác định thành phần sterol bằng sắc ký khí lỏng (Phương pháp thông dụng)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10126:2013 (CODEX STAN 256-2007, Amd. 2009) về Chất béo dạng phết và hỗn hợp chất béo dạng phết
Tiêu chuẩnh quốc gia TCVN 9969:2013 (ISO 15885:2002) về Chất béo sữa – Xác định thành phần của axit béo bằng sắc ký khí lỏng
- Số hiệu: TCVN9969:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
