Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8154:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8154:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 17189:2003, quy định phương pháp chuẩn để xác định hàm lượng chất béo trong bơ, các loại nhũ tương dầu thực phẩm và chất béo dạng phết. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp thống nhất phương pháp thử nghiệm, đánh giá chất lượng sản phẩm bơ và chất béo trên thị trường Việt Nam phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế.
Phạm vi áp dụng và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn tập trung vào việc định hình phạm vi, đối tượng và các khái niệm cơ bản phục vụ cho quá trình thử nghiệm:
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn để xác định hàm lượng chất béo của bơ, nhũ tương dầu thực phẩm và các loại chất béo dạng phết khác. Phương pháp này áp dụng cho các sản phẩm có hàm lượng chất béo từ thấp đến cao, đảm bảo độ chính xác và độ lặp lại tối ưu.
- Tài liệu viện dẫn: Các tài liệu viện dẫn là nền tảng không thể thiếu để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác. Việc viện dẫn các tiêu chuẩn quốc tế liên quan giúp đồng bộ hóa quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử.
- Thuật ngữ và định nghĩa: Định nghĩa rõ ràng về hàm lượng chất béo trong bơ và chất béo dạng phết. Cụ thể, hàm lượng chất béo được hiểu là phần khối lượng của các chất xác định được bằng phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này, biểu thị bằng phần trăm khối lượng.
Nguyên tắc và phương pháp xác định hàm lượng chất béo
Phương pháp chuẩn được quy định trong tiêu chuẩn dựa trên các nguyên tắc kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm tách chiết và định lượng chính xác lượng chất béo có trong mẫu thử:
- Xác định phần khối lượng: Quá trình phân tích tập trung vào việc xác định phần khối lượng của các chất béo và các chất hòa tan trong dung môi hữu cơ được chỉ định dưới các điều kiện thử nghiệm nghiêm ngặt.
- Quy trình thực hiện: Mẫu thử được xử lý để phá vỡ cấu trúc nhũ tương, sau đó chất béo được chiết tách bằng dung môi thích hợp. Dung môi sau đó được bay hơi hoàn toàn và phần chất béo còn lại được sấy khô đến khối lượng không đổi để cân và tính toán kết quả.
- Độ chính xác và độ tin cậy: Tiêu chuẩn yêu cầu kiểm soát chặt chẽ các yếu tố nhiệt độ, thời gian sấy và độ tinh khiết của hóa chất sử dụng nhằm hạn chế tối đa sai số trong kết quả phân tích cuối cùng.
Ý nghĩa của việc áp dụng tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 8154:2009 mang lại nhiều giá trị thiết thực cho các bên liên quan trong chuỗi cung ứng thực phẩm:
- Đối với nhà sản xuất: Giúp kiểm soát chất lượng sản phẩm đầu ra, đảm bảo hàm lượng chất béo công bố trên nhãn mác là chính xác và trung thực.
- Đối với cơ quan quản lý: Cung cấp công cụ kỹ thuật chuẩn xác để thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
- Đối với hoạt động thương mại: Tạo thuận lợi cho việc xuất nhập khẩu các sản phẩm bơ và chất béo dạng phết nhờ sự tương thích hoàn toàn với tiêu chuẩn quốc tế ISO 17189:2003.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BƠ, NHŨ TƯƠNG DẦU THỰC PHẨM VÀ CHẤT BÉO DẠNG PHẾT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT BÉO (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN)
Butter, edible oil emulsions and spreadable fats - Determination of fat content (Reference method)
Lời nói đầu
TCVN 8154 : 2009 hoàn toàn tương đương với ISO 17189 : 2003;
TCVN 8154 : 2009 do Ban kĩ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BƠ, NHŨ TƯƠNG DẦU THỰC PHẨM VÀ CHẤT BÉO DẠNG PHẾT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT BÉO (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN)
Butter, edible oil emulsions and spreadable fats - Determination of fat content (Reference method)
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn để xác định hàm lượng chất béo trong bơ, nhũ tương dầu thực phẩm (2.2) và chất béo dạng phết (margarine, dầu thực vật dạng phết, chất phết từ sữa và chất phết hỗn hợp).
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
2.1
Hàm lượng chất béo (fat content)
Phần khối lượng của các chất xác định được bằng phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH Hàm lượng chất béo được tính bằng phần trăm khối lượng.
2.2
Nhũ tương dầu thực phẩm (edible oil emulsion)
Sản phẩm có chất béo cao (> 75 % chất béo) có các thành phần giống như bơ nhưng không đáp ứng được định nghĩa về bơ.
CHÚ THÍCH: Các loại bơ có hàm lượng chất béo thấp (ví dụ: 3/4 chất béo, 1/2 chất béo của bơ) được coi như loại chất béo dạng phết.
Chất béo được chiết ra khỏi phần mẫu thử bằng dung môi quy định. Pha chất béo/dung môi được tách ra khỏi pha nước và được chuyển hết sang bình thu nhận chất béo. Chưng cất hoặc cho bay hơi để loại dung môi và xác định khối lượng của các chất chiết được.
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước được sử dụng là nước cất hoặc nước đã loại khoáng hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.
Tất cả các thuốc thử sau khi được làm bay hơi chỉ được để lại lượng cặn không đáng kể khi thực hiện phép thử theo quy định (xem 8.1.2).
4.1 Dung môi chiết, ete dầu hỏa, có nhiệt độ sôi từ 30 0C đến 60 0C hoặc loại tương đương, n-hexan [CH3(CH2)4CH3] có điểm sôi ở 69 0C, phù hợp với các yêu cầu cho phép thử trắng dung môi chiết (xem 8.1.2).
4.2 Etanol (C2H5OH), có nồng độ ít nhất là 94 % (thể tích).
4.3 Dung dịch đỏ Congo
Hòa tan 1 g đỏ Congo trong khoảng 50 ml nước đựng trong bình định mức một vạch dung tích 100 ml. Thêm nước đến vạch.
CẢNH BÁO: Chú ý an toàn khi xử lý đỏ Congo rắn vì hóa chất này có thể gây ung thư.
CHÚ THÍCH Việc sử dụng dung dịch này để phân biệt rõ hơn lớp phân cách giữa dung môi và nước là tùy chọn (xem 8.4.1). Có thể sử dụng các dung dịch chỉ thị màu dạng lỏng khác với điều kiện là chúng không ản
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8181:2009 (ISO 1735:2004) về Phomat và sản phẩm phomat chế biến - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8172:2009 (ISO 3432 : 2008) về Phomat - Xác định hàm lượng chất béo - Dụng cụ đo chất béo sữa (butyrometer) dùng cho phương pháp Van Gulik
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6049:2007 (CODEX STAN 32-1981, REVISION.1-1989) về Bơ thực vật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6688-3:2007 (ISO 8262-3:2005) về Sản phẩm sữa và thực phẩm từ sữa - Xác định hàm lượng chất béo bằng phương pháp khối lượng Weibull-Berntrop (Phương pháp chuẩn) - Phần 3: Các trường hợp đặc biệt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7400:2010 (CODEX STAN 279:1971, REV.1:1999, AMD.2:2006) về Bơ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10131-3:2013 (ISO 8851-3:2004) về Bơ – xác định độ ẩm, hàm lượng chất khô không béo và hàm lượng chất béo (Phương pháp thông dụng) – Phần 3: Tính hàm lượng chất béo
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10131-2:2013 (ISO 8851-2:2004) về Bơ – xác định độ ẩm, hàm lượng chất khô không béo và hàm lượng chất béo (Phương pháp thông dụng) – Phần 2: Xác định hàm lượng chất khô không béo
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6400:1998 (ISO 707 : 1997 (E)) về sữa và sản phẩm sữa – hướng dẫn lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8181:2009 (ISO 1735:2004) về Phomat và sản phẩm phomat chế biến - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8172:2009 (ISO 3432 : 2008) về Phomat - Xác định hàm lượng chất béo - Dụng cụ đo chất béo sữa (butyrometer) dùng cho phương pháp Van Gulik
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6049:2007 (CODEX STAN 32-1981, REVISION.1-1989) về Bơ thực vật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6688-3:2007 (ISO 8262-3:2005) về Sản phẩm sữa và thực phẩm từ sữa - Xác định hàm lượng chất béo bằng phương pháp khối lượng Weibull-Berntrop (Phương pháp chuẩn) - Phần 3: Các trường hợp đặc biệt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7400:2010 (CODEX STAN 279:1971, REV.1:1999, AMD.2:2006) về Bơ
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10131-3:2013 (ISO 8851-3:2004) về Bơ – xác định độ ẩm, hàm lượng chất khô không béo và hàm lượng chất béo (Phương pháp thông dụng) – Phần 3: Tính hàm lượng chất béo
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10131-2:2013 (ISO 8851-2:2004) về Bơ – xác định độ ẩm, hàm lượng chất khô không béo và hàm lượng chất béo (Phương pháp thông dụng) – Phần 2: Xác định hàm lượng chất khô không béo
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8154:2009 (ISO 17189 : 2003) về Bơ, nhũ tương dầu thực phẩm và chất béo dạng phết -Xác định hàm lượng chất béo (Phương pháp chuẩn)
- Số hiệu: TCVN8154:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
