Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9669:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9669:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CODEX STAN 97-1981 (được soát xét và cập nhật), quy định các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng và an toàn thực phẩm đối với sản phẩm thịt vai lợn ướp muối có xử lý nhiệt. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn đối với sản phẩm trên thị trường:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm thịt vai lợn ướp muối đã qua xử lý nhiệt, được đóng gói sẵn trong các loại bao bì kín khí hoặc bao bì thông thường nhằm mục đích bán lẻ trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc cung cấp cho các cơ sở dịch vụ ăn uống, chế biến thực phẩm.
- Trường hợp loại trừ: Tiêu chuẩn không áp dụng cho các sản phẩm thịt vai lợn ướp muối có xử lý nhiệt nhưng có chứa các thành phần bổ sung làm thay đổi đặc tính cơ bản của sản phẩm, hoặc các sản phẩm có hàm lượng thịt vai lợn thấp hơn mức quy định tối thiểu của tiêu chuẩn này.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần viện dẫn và phối hợp áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp thử nghiệm hóa học để xác định hàm lượng nitơ, nitrit, clorua, phốt phát và các chỉ tiêu chất lượng khác trong sản phẩm thịt.
- Các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm, giới hạn kim loại nặng và dư lượng thuốc thú y trong thực phẩm.
- Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm được phép sử dụng trong chế biến thịt.
Điều 3: Mô tả sản phẩm
Điều khoản này đưa ra các định nghĩa kỹ thuật và quy trình chế biến cốt lõi để nhận diện sản phẩm:
- Định nghĩa sản phẩm: Thịt vai lợn ướp muối có xử lý nhiệt là sản phẩm được chế biến từ phần thịt vai của lợn (đã được lọc xương, da và mỡ thừa tùy theo yêu cầu công nghệ cụ thể).
- Quá trình chế biến: Sản phẩm phải trải qua quá trình ướp muối (bằng phương pháp ướp khô hoặc sử dụng dung dịch nước muối) kết hợp với các gia vị và phụ gia thực phẩm được phép. Sau đó, sản phẩm được định hình, đóng gói và bắt buộc phải trải qua quá trình xử lý nhiệt (nấu chín) thích hợp để đảm bảo độ chín kỹ thuật, tiêu diệt vi sinh vật gây hại và tạo cấu trúc đặc trưng cho sản phẩm.
Điều 4: Thành phần chính và các chỉ tiêu chất lượng
Đây là nội dung cốt lõi quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật cấu thành nên chất lượng sản phẩm:
- Nguyên liệu chính: Phải là thịt vai lợn tươi hoặc đông lạnh đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y, không bị ôi thiu hay nhiễm bệnh.
- Thành phần phụ cho phép bổ sung: Bao gồm nước (để hòa tan gia vị và tạo độ ẩm), muối ăn (natri clorua), đường, các loại gia vị tự nhiên và các chất phụ gia thực phẩm nằm trong danh mục cho phép (như chất tạo ẩm phốt phát, chất bảo quản nitrit để giữ màu và chống vi khuẩn).
- Chỉ tiêu chất lượng cốt lõi: Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về hàm lượng protein thịt không được thấp hơn mức tối thiểu quy định (nhằm đảm bảo giá trị dinh dưỡng của sản phẩm). Đồng thời, tỷ lệ nước và chất béo phải được kiểm soát chặt chẽ để không làm ảnh hưởng đến cấu trúc và hương vị đặc trưng của thịt vai lợn ướp muối.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỊT VAI LỢN ƯỚP MUỐI CÓ XỬ LÝ NHIỆT
Cooked cured pork shoulder
Lời nói đầu:
TCVN 9669:2013 tương đương có sửa đổi với CODEX STAN 97-1981, Rev.1-1991;
TCVN 9669:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F8 Thịt và sản phẩm thịt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỊT VAI LỢN ƯỚP MUỐI CÓ XỬ LÝ NHIỆT
Cooked cured pork shoulder
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm thịt vai lợn ướp muối có xử lí nhiệt được bao gói trong các bao bì bằng vật liệu thích hợp như mô tả trong 6.4 và 6.5 dưới đây.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các sản phẩm thịt vai lợn có xử lí nhiệt có các đặc tính về thành phần khác với quy định trong tiêu chuẩn này. Các sản phẩm này phải được xác định rõ tên gọi mô tả đúng bản chất sao cho không làm người tiêu dùng hiểu lầm và không gây nhầm lẫn với sản phẩm được đề cập trong tiêu chuẩn này.
Sản phẩm được chế biến từ thịt phân chân trước của lợn. Phải loại bỏ tất cả xương, sụn, gân và dây chằng. Bì và mỡ có thể loại bỏ hoặc giữ lại.
Thịt phải được ướp muối và có thể được xông khói, ướp gia vị và/hoặc được tạo hương.
Việc xử lí nhiệt đối với sản phẩm, phương thức ướp muối và bao gói phải đảm bảo rằng sản phẩm không gây nguy hại đến sức khỏe cộng đồng và duy trì chất lượng trong các điều kiện bảo quản, vận chuyển và bán theo quy định trong 6.4 và 6.5.
3 Thành phần chính và yêu cầu chất lượng
3.1 Thành phần nguyên liệu chính
- thịt vai lợn chưa ướp muối;
- nước muối bao gồm nước, muối thực phẩm và natri nitrit hoặc kali nitrit.
3.2 Thành phần nguyên liệu tùy chọn
- saccharose, đường chuyển hóa, dextrose (glucose), lactose, maltose, xirô glucose (kể cả xirô ngô), mật ong;
- gia vị;
- protein đã thủy phân có mùi thơm và hòa tan trong nước;
- gelatin dùng cho thực phẩm.
3.3 Yêu cầu chất lượng
3.3.1 Nguyên liệu
Các thành phần nguyên liệu dùng để chế biến sản phẩm p
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3899:1984 về lợn giống - quy trình mổ khảo sát phẩm chất thịt lợn nuôi béo do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4377:1993 về thịt lợn lạnh đông do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11841:2017 về Quy trình khảo nghiệm, kiểm định môi trường pha loãng và bảo tồn tinh dịch lợn
- 1Quyết định 777/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Quyết định 3973/QĐ-BKHCN năm 2017 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về thịt do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3899:1984 về lợn giống - quy trình mổ khảo sát phẩm chất thịt lợn nuôi béo do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4377:1993 về thịt lợn lạnh đông do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7788:2007 về đồ hộp thực phẩm - Xác định hàm lượng thiếc bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7992:2009 (ISO 2918:1975) về thịt và sản phẩm thịt - xác định hàm lượng nitrit (phương pháp chuẩn)
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5542:2008 (CAC/RCP 23-1979, Rev.2-1993) về quy phạm thực hành vệ sinh đối với thực phẩm đóng hộp axit thấp và axit thấp đã axit hoá
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8209:2009 (CAC/RCP 58-2005) về quy phạm thực hành vệ sinh đối với thịt
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4832:2009 (CODEX STAN 193-1995, Rev.3-2007) về Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8134:2009 (ISO 937:1978) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng nitơ (Phương pháp chuẩn)
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8136:2009 (ISO 1443 : 1973) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng chất béo tổng số
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5660:2010 (CODEX STAN 192-1995, Rev.10-2009) về Tiêu chuẩn chung đối với phụ gia thực phẩm
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11841:2017 về Quy trình khảo nghiệm, kiểm định môi trường pha loãng và bảo tồn tinh dịch lợn
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9669:2017 (CODEX STAN 97-1981, Rev.3-2015) về Thịt vai lợn đã xử lý nhiệt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9669:2013 về Thịt vai lợn ướp muối có xử lý nhiệt
- Số hiệu: TCVN9669:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
