Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9669:2017 (hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 97-1981, soát xét lần 3 năm 2015) quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm thịt vai lợn đã xử lý nhiệt. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)- Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm thịt vai lợn đã xử lý nhiệt, được đóng gói trong các loại bao bì kín hoặc bao bì khác nhằm bảo quản và lưu thông thương mại.
- Sản phẩm thuộc phạm vi áp dụng có thể được sử dụng để ăn ngay trực tiếp hoặc chế biến tiếp thành các món ăn khác tùy theo nhu cầu tiêu dùng.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các sản phẩm thịt vai lợn chưa qua xử lý nhiệt hoặc các sản phẩm thịt vai lợn đóng hộp có quy trình chế biến đặc biệt khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của CODEX STAN 97-1981.
- Định nghĩa sản phẩm: Thịt vai lợn đã xử lý nhiệt là sản phẩm được chế biến từ thịt vai lợn (đã lọc xương hoặc còn xương, có thể có hoặc không có da và mỡ dưới da).
- Quá trình chế biến: Thịt nguyên liệu phải được xử lý bằng phương pháp muối (curing) với muối ăn (natri clorua) và muối nitrit (natri hoặc kali nitrit). Sau đó, sản phẩm được xử lý nhiệt để đạt được độ chín thích hợp, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và tạo cấu trúc đặc trưng cho sản phẩm.
- Trạng thái sản phẩm: Sản phẩm phải có cấu trúc săn chắc, màu sắc đặc trưng của thịt vai lợn đã muối và nấu chín, không có mùi vị lạ.
- Thành phần nguyên liệu bắt buộc: Bao gồm thịt vai lợn, nước, muối ăn (natri clorua) và chất tạo màu, giữ màu (nitrit).
- Thành phần phụ liệu cho phép: Có thể bổ sung các loại gia vị, đường, gelatin thực phẩm, nước dùng thịt, hoặc các thành phần thực phẩm khác để tăng hương vị và cấu trúc cho sản phẩm.
- Hàm lượng protein: Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về hàm lượng protein tối thiểu từ thịt trong sản phẩm (không tính protein từ gelatin bổ sung) để đảm bảo chất lượng dinh dưỡng của thịt vai lợn.
- Yêu cầu về cắt lọc thịt: Thịt vai lợn phải được cắt lọc sạch các mô liên kết lớn, các hạch bạch huyết và lượng mỡ thừa theo đúng quy chuẩn kỹ thuật để đảm bảo độ đồng đều của sản phẩm.
- Chất bảo quản và giữ màu: Cho phép sử dụng natri nitrit hoặc kali nitrit với giới hạn tối đa nghiêm ngặt nhằm đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng, tránh nguy cơ hình thành nitrosamine gây hại.
- Chất điều chỉnh độ acid và chất tạo ẩm: Các muối phosphat (như natri tripolyphosphat, kali polyphosphat) được phép sử dụng để tăng khả năng giữ nước và cải thiện cấu trúc cơ thịt, nhưng phải tuân thủ giới hạn tối đa cho phép.
- Chất chống oxy hóa: Cho phép sử dụng acid ascorbic, natri ascorbat hoặc các chất tương đương để giữ màu sắc tự nhiên và ngăn ngừa quá trình oxy hóa chất béo trong sản phẩm.
- Nguyên tắc sử dụng: Tất cả các phụ gia thực phẩm được sử dụng phải nằm trong danh mục cho phép của Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Codex và các quy định hiện hành của Bộ Y tế Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9669:2017
CODEX STAN 97-1981, REV.3-2015
THỊT VAI LỢN ĐÃ XỬ LÝ NHIỆT
Cooked cured pork shoulder
Lời nói đầu
TCVN 9669:2017 thay thế TCVN 9669:2013;
TCVN 9669:2017 tương đương với CODEX STAN 97-1981, Rev. 3-2015;
TCVN 9669:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F8 Thịt và sản phẩm thịt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
TCVN 9669:2017 tương đương CODEX STAN 97-1981, Rev. 3-2015 với các thay đổi về biên tập như sau:
| CODEX STAN 97-1981, Rev. 3-2015 | TCVN 9669:2017 |
|
| Lời giới thiệu |
| 1 Phạm vi áp dụng | 1 Phạm vi áp dụng |
|
| 2 Tài liệu viện dẫn |
| 2 Mô tả | 3 Thuật ngữ và định nghĩa Bổ sung số thứ tự các điều |
| 3 Thành phần chính và yêu cầu chất lượng | 4 Thành phần chính và yêu cầu chất lượng |
| 4 Phụ gia thực phẩm | 5 Phụ gia thực phẩm |
| 5 Chất nhiễm bẩn |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8767:2011 về Thịt và sản phẩm thịt – Xác định độ ẩm và hàm lượng chất béo – Phương pháp phân tích sử dụng lò vi sóng và cộng hưởng từ hạt nhân
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9581:2013 về Thịt và sản phẩm thịt - Phương pháp phát hiện ấu trùng giun xoắn (Trichinella) trong thịt lợn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11602:2016 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng N-nitrosamin - Phương pháp sắc ký khí sử dụng thiết bị phân tích năng lượng nhiệt
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12429-1:2018 về Thịt mát - Phần 1: Thịt lợn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7413:2018 (ASTM F 1356:2016) về Hướng dẫn chiếu xạ thịt gia súc và gia cầm tươi, đông lạnh hoặc chế biến để kiểm soát các vi sinh vật gây bệnh và các vi sinh vật khá
- 1Thông tư liên tịch 34/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT hướng dẫn ghi nhãn hàng hóa đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm bao gói sẵn do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Công thương ban hành
- 2Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5542:2008 (CAC/RCP 23-1979, Rev.2-1993) về quy phạm thực hành vệ sinh đối với thực phẩm đóng hộp axit thấp và axit thấp đã axit hoá
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8209:2009 (CAC/RCP 58-2005) về quy phạm thực hành vệ sinh đối với thịt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6417:2010 (CAC/GL 66-2008) về Hướng dẫn sử dụng hương liệu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-1:2009 (Volume 2B-2000, Section 1) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 1: Theo hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-2:2009 (Volume 2B-2000, Section 2) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 2: Theo nhóm sản phẩm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5660:2010 (CODEX STAN 192-1995, Rev.10-2009) về Tiêu chuẩn chung đối với phụ gia thực phẩm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9669:2013 về Thịt vai lợn ướp muối có xử lý nhiệt
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9778:2013 (CAC/GL 61-2007, SỬA ĐỔI 2009) về Hướng dẫn áp dụng các nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm để kiểm soát Listeria onocytogenes trong thực phẩm
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6711:2010 (CAC/MRL 2 – 2009) về Giới hạn dư lượng tối đa thuốc thú y trong thực phẩm
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8767:2011 về Thịt và sản phẩm thịt – Xác định độ ẩm và hàm lượng chất béo – Phương pháp phân tích sử dụng lò vi sóng và cộng hưởng từ hạt nhân
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9581:2013 về Thịt và sản phẩm thịt - Phương pháp phát hiện ấu trùng giun xoắn (Trichinella) trong thịt lợn
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4832:2015 (CODEX STAN 193-1995, soát xét 2009, sửa đổi 2015) về Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2016 (CAC/GL 21-1997, Revised 2013) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11602:2016 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng N-nitrosamin - Phương pháp sắc ký khí sử dụng thiết bị phân tích năng lượng nhiệt
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12429-1:2018 về Thịt mát - Phần 1: Thịt lợn
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7413:2018 (ASTM F 1356:2016) về Hướng dẫn chiếu xạ thịt gia súc và gia cầm tươi, đông lạnh hoặc chế biến để kiểm soát các vi sinh vật gây bệnh và các vi sinh vật khá
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9669:2017 (CODEX STAN 97-1981, Rev.3-2015) về Thịt vai lợn đã xử lý nhiệt
- Số hiệu: TCVN9669:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
