Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9581:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9581:2013 quy định phương pháp phát hiện ấu trùng giun xoắn (Trichinella) trong thịt lợn. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm kiểm soát an toàn thực phẩm, ngăn ngừa nguy cơ lây nhiễm bệnh giun xoắn từ thịt lợn sang người. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp trọng tài để phát hiện ấu trùng Trichinella trong thịt của lợn nhà (lợn nuôi). Phương pháp này có thể áp dụng cho các mẫu thịt tươi, thịt đông lạnh hoặc các sản phẩm thịt lợn chưa qua chế biến nhiệt làm bất hoạt hoàn toàn ấu trùng. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Xác định phương pháp tiêu hóa mẫu gộp bằng máy khuấy từ là phương pháp chuẩn (phương pháp trọng tài) để kiểm tra sự hiện diện của Trichinella.
- Phạm vi đối tượng kiểm tra tập trung vào các cơ hoành, cơ lưỡi, cơ nhai và các nhóm cơ có hoạt động mạnh khác của lợn, nơi ấu trùng giun xoắn có xu hướng tập trung cao nhất.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu liên quan sau đây. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về lấy mẫu thịt và sản phẩm thịt.
- Các hướng dẫn kỹ thuật về an toàn sinh học trong phòng thử nghiệm vi sinh vật và ký sinh trùng.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa rõ ràng nhằm thống nhất cách hiểu và thực hiện trong quá trình kiểm nghiệm:
- Ấu trùng Trichinella (Trichinella larvae): Là giai đoạn ấu trùng của các loài thuộc chi Trichinella ký sinh trong cơ thịt của động vật chủ.
- Phương pháp tiêu hóa mẫu gộp (Pooled sample digestion): Là phương pháp hòa tan các mẫu cơ thịt bằng dung dịch pepsin và axit clohydric để giải phóng ấu trùng giun xoắn ra khỏi bao kén, phục vụ cho việc quan sát dưới kính hiển vi.
- Mẫu gộp (Pooled sample): Là mẫu được tạo thành bằng cách trộn lẫn các phần mẫu riêng rẽ từ nhiều con vật khác nhau để tiến hành thử nghiệm đồng thời nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí.
Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên tắc cốt lõi của phương pháp phát hiện ấu trùng giun xoắn dựa trên các bước kỹ thuật sinh học và vật lý nghiêm ngặt:
- Tiêu hóa mẫu thịt: Mẫu thịt lợn (đã loại bỏ mỡ và gân) được cắt nhỏ và tiêu hóa bằng dung dịch pepsin và axit clohydric (HCl) ở nhiệt độ thích hợp (thường từ 44 độ C đến 46 độ C) dưới sự hỗ trợ của máy khuấy từ. Quá trình này mô phỏng sự tiêu hóa ở dạ dày để phân hủy các sợi cơ thịt, giải phóng ấu trùng Trichinella ra khỏi kén.
- Lắng lọc: Hỗn hợp sau khi tiêu hóa được lọc qua rây để giữ lại các phần thịt chưa tiêu hóa hết. Phần dịch lọc chứa ấu trùng được để lắng trong phễu lắng chuyên dụng (phễu lắng gạn) để ấu trùng chìm xuống đáy do trọng lực.
- Thu hồi và quan sát: Rút phần dịch lắng ở đáy phễu vào đĩa đếm hoặc đĩa Petri. Tiến hành quan sát, phát hiện và đếm số lượng ấu trùng Trichinella dưới kính hiển vi soi nổi hoặc kính soi giun xoắn (trichinoscope) ở độ phóng đại thích hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỊT VÀ SẢN PHẨM THỊT – PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN ẤU TRÙNG GIUN XOẮN (TRICHINELLA) TRONG THỊT LỢN
Meat and meatproduct – Method for detection of trichinella larvae in pork
Lời nói đầu
TCVN 9581:2013 được xây dựng dựa theo CFAP- M-0013.02:2009 The Double Separatory Funnel Digestion procedure for the Detection of Trichinella Larvae in Pork (Tiêu chuẩn quốc gia CANADA);
TCVN 9581:2013 do Trung tâm Kiểm tra vệ sinh thú y Trung ương I – Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỊT VÀ SẢN PHẨM THỊT – PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN ẤU TRÙNG GIUN XOẮN (TRICHINELLA) TRONG THỊT LỢN
Meat and meatproducts – Method for detection of trichinella larvae in pork
Tiêu chuẩn này quy định các bước của phương pháp tiêu cơ và sử dụng hai bước lắng kết hợp khuấy từ để phát hiện ấu trùng giun xoắn (Trichinella) trong thịt lợn tươi sống.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6404 (ISO 7218), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm tra vi sinh vật.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Giun xoắn (Trichinella)
Thuộc lớp giun tròn, ký sinh trong nội bào động vật.
3.2
Ấu trùng giun xoắn (Trichinella larvae)
Một dạng chưa trưởng thành của giun xoắn có nang kén bao bọc.
CHÚ THÍCH 1: Hầu hết các loài động vật có vú và các loài động vật có xương sống khác như các loài bò sát đều có thể lây nhiễm giun xoắn. Sau khi bị nhiễm 1 h đến 2 h, ấu trùng di chuyển tới ruột non. Sau 24 h, ấu trùng phát triển thành giun trưởng thành và xâm nhập vào niêm mạc ruột. Từ ngày thứ 4 hoặc 5 và kéo dài tiếp 10 đến 30 ngày, giun cái đẻ ấu trùng vào trong mạch bạch huyết. Ấu trùng theo hệ mạch bạch huyết tới tim phải, phổi, rồi tới tim trái và tới cơ vân, cơ hoành, lưỡi... phát triển thành kén và có khả năng gây nhiễm.
Các mẫu mô cơ được phân giải hoàn toàn trong dung dịch pepsin/HCl để giải phóng ấu trùng giun xoắn khỏi mẫu cơ ban đầu. Các ấu trùng giun xoắn này được làm lắng xuống. Phần lắng gồm ấu trùng giun xoắn và một phần nhỏ của dung dịch thủy phân được thu vào đĩa Petri để kiểm tra sự có mặt của ấu trùng giun xoắn điển hình trong mẫu thử bằng kính hiển vi soi nổi.
5.1 Yêu cầu chung
Đối với thực hành trong phòng thử nghiệm, xem TCVN 6404 (ISO 7218). Chỉ sử dụng các thuốc thử đạt chất lượng tinh khiết phân tích.
5.2 Pepsin, từ 700 FIP-U/g đến 2 000 FIP-U/g;
Dạng hạt hoặc lỏng, được bảo quản ở nơi khô ráo và lạ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4833:1993 về Thịt và sản phẩm thịt - Lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4836-1:2009 (ISO 1841-1:1996) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng clorua - Phần 1: Phương pháp Volhard
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7138:2013 (ISO 13720:2010) về Thịt và sản phẩm thịt - Định lượng Pseudomonas spp. giả định
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11294:2016 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định dư lượng B2-agonist trong thịt gia súc bằng phương pháp sắc ký lỏng phổ khối lượng hai lần
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11599:2016 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định dư lượng ractopamin - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao sử dụng detector huỳnh quang
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11600:2016 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định dư lượng ractopamin - Phương pháp sắc ký lỏng - Phổ khối lượng hai lần
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9669:2017 (CODEX STAN 97-1981, Rev.3-2015) về Thịt vai lợn đã xử lý nhiệt
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11928:2017 (CAC/GL 86-2015) về Thịt và sản phẩm thịt - Hướng dẫn kiểm soát trichinella spp - Trong thịt lợn
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13166-4:2020 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng thịt gia súc và gia cầm - Phần 4: Thịt lợn
- 1Quyết định 1329/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4833:1993 về Thịt và sản phẩm thịt - Lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4836-1:2009 (ISO 1841-1:1996) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng clorua - Phần 1: Phương pháp Volhard
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7138:2013 (ISO 13720:2010) về Thịt và sản phẩm thịt - Định lượng Pseudomonas spp. giả định
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6404:2008 (ISO 7218 : 2007) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm tra vi sinh vật
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11294:2016 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định dư lượng B2-agonist trong thịt gia súc bằng phương pháp sắc ký lỏng phổ khối lượng hai lần
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11599:2016 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định dư lượng ractopamin - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao sử dụng detector huỳnh quang
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11600:2016 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định dư lượng ractopamin - Phương pháp sắc ký lỏng - Phổ khối lượng hai lần
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9669:2017 (CODEX STAN 97-1981, Rev.3-2015) về Thịt vai lợn đã xử lý nhiệt
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11928:2017 (CAC/GL 86-2015) về Thịt và sản phẩm thịt - Hướng dẫn kiểm soát trichinella spp - Trong thịt lợn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9581:2018 (ISO 18743:2015) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phát hiện ấu trùng Trichinella trong thịt bằng phương pháp phân hủy nhân tạo
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13166-4:2020 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng thịt gia súc và gia cầm - Phần 4: Thịt lợn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9581:2013 về Thịt và sản phẩm thịt - Phương pháp phát hiện ấu trùng giun xoắn (Trichinella) trong thịt lợn
- Số hiệu: TCVN9581:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
