Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11599:2016 quy định phương pháp xác định dư lượng ractopamin trong thịt và sản phẩm thịt bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao sử dụng detector huỳnh quang (HPLC-FLD). Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp định lượng dư lượng ractopamin có trong thịt và các sản phẩm chế biến từ thịt (bao gồm thịt heo, thịt bò và các loại mô cơ của động vật).
- Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao kết hợp detector huỳnh quang (HPLC-FLD) được lựa chọn nhờ độ nhạy cao, giới hạn phát hiện thấp và độ lặp lại tốt, phù hợp cho việc kiểm soát an toàn thực phẩm và phát hiện các chất cấm thuộc nhóm beta-agonist trong chăn nuôi.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu kỹ thuật bổ trợ sau:
- TCVN 4851 (ISO 3696) - Nước dùng cho phòng thử nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến việc lấy mẫu thịt và sản phẩm thịt để đảm bảo tính đại diện của mẫu phân tích trước khi tiến hành quy trình chiết tách.
- Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
Nguyên tắc cốt lõi của phương pháp xác định dư lượng ractopamin bao gồm các bước kỹ thuật nghiêm ngặt:
- Chiết tách mẫu: Dư lượng ractopamin trong mẫu thịt được giải phóng và chiết xuất bằng dung dịch đệm thích hợp (thường là đệm axetat hoặc đệm phosphat) kết hợp với quá trình đồng hóa mẫu cơ học.
- Làm sạch dịch chiết: Dịch chiết sau đó được làm sạch bằng kỹ thuật chiết pha rắn (SPE) sử dụng cột thích hợp để loại bỏ tối đa các tạp chất nền hữu cơ từ thịt có thể gây nhiễu tín hiệu phân tích.
- Phân tích trên hệ thống HPLC-FLD: Dịch lọc sau khi làm sạch và làm giàu được tiêm vào hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao. Quá trình phân tách được thực hiện trên cột pha đảo (thường là cột C18).
- Phát hiện và định lượng: Sử dụng detector huỳnh quang (FLD) với bước sóng kích thích (excitation) và bước sóng phát xạ (emission) đặc trưng cho ractopamin để phát hiện và tiến hành định lượng dựa trên đường chuẩn của chất chuẩn ractopamin tinh khiết.
- Thuốc thử và vật liệu (Điều 4)
Yêu cầu về hóa chất, thuốc thử và các chất chuẩn phục vụ cho quá trình phân tích phải đạt độ tinh khiết cao:
- Yêu cầu chung: Chỉ sử dụng các thuốc thử thuộc loại tinh khiết phân tích hoặc dùng cho sắc ký lỏng (grade HPLC). Nước sử dụng phải là nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương đạt tiêu chuẩn loại 1 theo TCVN 4851 (ISO 3696).
- Chất chuẩn ractopamin: Chất chuẩn ractopamin hydroclorid có độ tinh khiết đã biết, được bảo quản ở điều kiện nhiệt độ lạnh theo khuyến cáo của nhà sản xuất để tránh phân hủy.
- Các dung môi hữu cơ: Axetonitril (ACN), metanol (MeOH) dùng cho HPLC, axit axetic băng, amoniac và các muối tạo đệm như amoni axetat hoặc natri hydroxit để điều chỉnh pH trong quá trình chiết xuất và chuẩn bị pha động.
- Chuẩn bị các dung dịch chuẩn: Hướng dẫn chi tiết cách pha chế dung dịch chuẩn gốc (stock solution) và các dung dịch chuẩn làm việc (working solutions) ở các dải nồng độ khác nhau để xây dựng đường chuẩn phân tích chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Meat and meat products - Determination of ractopamine residues - High performance liquid chromatographic (HPLC) method with fluorescence detection
Lời nói đầu
TCVN 11599:2016 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 2011.22 Ractopamine in swine, bovine, and turkey tissues. HPLC with fluorescence detection;
TCVN 11599:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F8 Thịt và sản phẩm thịt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỊT VÀ SẢN PHẨM THỊT - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG RACTOPAMIN - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO SỬ DỤNG DETECTOR HUỲNH QUANG
Meat and meat products - Determination of ractopamine residues - High performance liquid chromatographic (HPLC) method with fluorescence detection
CẢNH BÁO: Bảo quản các dung môi trong buồng bảo quản chất lỏng dễ cháy. Các dung môi này gây nguy hiểm nếu hít, nuốt hoặc tiếp xúc qua da. Sử dụng thiết bị bảo vệ cá nhân thích hợp như kính an toàn và găng tay cao su, các thao tác sử dụng dung môi phải thực hiện trong tủ hút. Thải bỏ các vật liệu theo quy định.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) sử dụng detector huỳnh quang để xác định dư lượng ractopamin trong thịt, bao gồm cả gan, thận và mỡ động vật.
Ractopamin trong mẫu thịt, bao gồm cả gan và thận, được chiết bằng metanol. Làm bay hơi một phần dịch chiết, bổ sung dung dịch đệm cacbonat, chiết ractopamin vào metyl-t-butyl ete (MTBE). Sau đó, mẫu được tinh sạch bằng cột chiết pha rắn (SPE) nhôm oxit A đã axit hóa.
Đối với mẫu mỡ, chiết bằng metyl-t-butyl ete đã được bazơ hóa, sau đó tinh sạch bằng cột SPE. Dịch chiết đã tinh sạch được phân tích bằng HPLC có detector huỳnh quang sử dụng đường chuẩn dải phân tích thấp.
Dư lượng ractopamin được xác định ở dạng ractopamin hydroclorua và được chuyển đổi về ractopamin tự do theo hệ số thích hợp.
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định khác.
CHÚ THÍCH: Có thể chuẩn bị các dung môi với thể tích khác nhau khác với các quy định dưới đây với điều kiện chúng có cùng nồng độ. Trong quá trình chuẩn bị, dung dịch gốc có thể được chỉnh về độ tinh sạch của chất chuẩn đối chứng.
3.1 Nước, nước cất hoặc nước khử ion, loại dùng cho HPLC.
3.2 Metanol, loại dùng cho HPLC.
3.3 Axetonitril, loại dùng cho HPLC.
3.4 Metyl-t-butyl ete, loại dùng cho HPLC.
3.5 Toluen, thuốc thử loại phân tích.
3.6 Hexan, thuốc thử loại phân tích.
3.7 Polymetylsiloxan đã clo hóa, ví dụ Gelest Aquaphobe™(P.N. PP1-AQCM) 1).
3.8 Axit axetic băng, thuốc thử loại phân tích.
3.9 Axit trifluoroaxetic, thuốc thử loại phân tích.
3.10 Trictylamin, thuốc thử loại phân tích.
3.11 Muối natri của axit 1-pentanesulfonic, loại dùng cho HPLC.
3.12 Natri bicacbonat (NaHCO3).
3.13 Dung dịch đệm cacbonat, pH 10,5.
Cho 8,40 g ± 0,10 g natri bicacbonat (3.12) vào 950 ml nước và trộn. Thêm dung dịch natri hydroxit 1 M (3.14) cho đến khi pH là 10,5 ± 0
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8767:2011 về Thịt và sản phẩm thịt – Xác định độ ẩm và hàm lượng chất béo – Phương pháp phân tích sử dụng lò vi sóng và cộng hưởng từ hạt nhân
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9581:2013 về Thịt và sản phẩm thịt - Phương pháp phát hiện ấu trùng giun xoắn (Trichinella) trong thịt lợn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11294:2016 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định dư lượng B2-agonist trong thịt gia súc bằng phương pháp sắc ký lỏng phổ khối lượng hai lần
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11601:2016 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định dư lượng narasin và monensin - Phương pháp sắc ký lỏng - Phổ khối lượng hai lần
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11602:2016 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng N-nitrosamin - Phương pháp sắc ký khí sử dụng thiết bị phân tích năng lượng nhiệt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9668:2017 (CODEX STAN 88-1981, Rev.3-2015) về Thịt bò đã xử lý nhiệt
- 1Quyết định 4287/QĐ-BKHCN năm 2016 về công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8767:2011 về Thịt và sản phẩm thịt – Xác định độ ẩm và hàm lượng chất béo – Phương pháp phân tích sử dụng lò vi sóng và cộng hưởng từ hạt nhân
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9581:2013 về Thịt và sản phẩm thịt - Phương pháp phát hiện ấu trùng giun xoắn (Trichinella) trong thịt lợn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11294:2016 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định dư lượng B2-agonist trong thịt gia súc bằng phương pháp sắc ký lỏng phổ khối lượng hai lần
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11601:2016 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định dư lượng narasin và monensin - Phương pháp sắc ký lỏng - Phổ khối lượng hai lần
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11602:2016 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng N-nitrosamin - Phương pháp sắc ký khí sử dụng thiết bị phân tích năng lượng nhiệt
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9668:2017 (CODEX STAN 88-1981, Rev.3-2015) về Thịt bò đã xử lý nhiệt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11599:2016 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định dư lượng ractopamin - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao sử dụng detector huỳnh quang
- Số hiệu: TCVN11599:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
