Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8767:2011 quy định phương pháp xác định độ ẩm và hàm lượng chất béo trong thịt và sản phẩm thịt bằng cách sử dụng kết hợp lò vi sóng và công nghệ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR). Đây là phương pháp phân tích hiện đại, nhanh chóng, giúp tối ưu hóa quy trình kiểm nghiệm và đảm bảo độ chính xác cao cho các phòng thử nghiệm thực phẩm. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định đồng thời cả độ ẩm và hàm lượng chất béo trong các mẫu thịt và sản phẩm thịt.
- Phương pháp áp dụng hiệu quả đối với các loại thịt tươi, thịt đông lạnh và các sản phẩm chế biến từ thịt (như giò, chả, xúc xích, thịt đóng hộp).
- Giới hạn áp dụng tối ưu cho các mẫu có hàm lượng chất béo dao động từ 1% đến 20% và hàm lượng độ ẩm nằm trong khoảng từ 50% đến 85%.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn là nền tảng kỹ thuật bắt buộc phải áp dụng cùng với tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất.
- Tiêu chuẩn viện dẫn cốt lõi bao gồm TCVN 4851 (ISO 3696) về nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích, nhằm đảm bảo chất lượng nước sử dụng trong quá trình chuẩn bị mẫu không làm ảnh hưởng đến kết quả đo.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Độ ẩm của thịt và sản phẩm thịt: Được định nghĩa là phần khối lượng hao hụt của mẫu thử sau khi được sấy khô bằng năng lượng vi sóng dưới các điều kiện vận hành cụ thể được quy định trong tiêu chuẩn này, biểu thị bằng phần trăm khối lượng (%).
- Hàm lượng chất béo của thịt và sản phẩm thịt: Được định nghĩa là phần khối lượng của các hợp chất chứa hydro (chủ yếu là lipid) được xác định bằng tín hiệu cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) sau khi mẫu đã được sấy khô hoàn toàn, biểu thị bằng phần trăm khối lượng (%).
- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 4)
- Giai đoạn xác định độ ẩm: Mẫu thử được trải đều trên một tấm đệm sợi thủy tinh chuyên dụng và được cân trước khi đưa vào lò vi sóng tích hợp cân phân tích. Dưới tác động của năng lượng vi sóng, nước trong mẫu bay hơi nhanh chóng. Thiết bị sẽ liên tục giám sát khối lượng và quá trình sấy kết thúc khi khối lượng mẫu đạt trạng thái không đổi. Độ ẩm được tính toán tự động dựa trên sự chênh lệch khối lượng trước và sau khi sấy.
- Giai đoạn xác định hàm lượng chất béo: Ngay sau khi quá trình sấy khô hoàn tất, mẫu thử (vẫn nằm trên tấm đệm sợi thủy tinh) được chuyển vào bộ phận đo cộng hưởng từ hạt nhân (NMR). Thiết bị NMR sẽ đo tín hiệu từ các hạt proton (hydro) có trong pha lỏng của chất béo được kích hoạt bởi xung tần số vô tuyến. Tín hiệu này tỷ lệ thuận với lượng chất béo có trong mẫu và được hệ thống máy tính quy đổi trực tiếp thành hàm lượng phần trăm chất béo.
- Ưu điểm kỹ thuật: Sự kết hợp giữa lò vi sóng và NMR cho phép hoàn thành toàn bộ quy trình phân tích chỉ trong vài phút, hoàn toàn không cần sử dụng các dung môi hóa học độc hại như phương pháp chiết Soxhlet truyền thống, giúp bảo vệ môi trường và an toàn cho kiểm nghiệm viên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Meat and meat products - Determination of moisture and fat content - Microwave and nuclear magnetic resonance analysis
Lời nói đầu
TCVN 8767:2011 được xây dựng dựa trên cơ sở AOAC 2008.06 Moisture and Fat in Meats. Microwave and Nuclear Magnetic Resonance Analysis;
TCVN 8767:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỊT VÀ SẢN PHẨM THỊT - XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM VÀ HÀM LƯỢNG CHẤT BÉO - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ DỤNG LÒ VI SÓNG VÀ CỘNG HƯỞNG TỪ HẠT NHÂN
Meat and meat products - Determination of moisture and fat content - Microwave and nuclear magnetic resonance analysis
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ ẩm và hàm lượng chất béo trong thịt và sản phẩm thịt bao gồm thịt bò, thịt lợn và thịt gà dạng tươi và các dạng thành phẩm bằng phép phân tích sử dụng lò vi sóng và cộng hưởng từ hạt nhân.
Tham khảo Phụ lục A về các chi tiết của phép thử liên phòng thử nghiệm.
Sấy mẫu thử bằng lò vi sóng sau đó phân tích cộng hưởng từ hạt nhân (NMR).
Hàm lượng ẩm trong mẫu được làm bay hơi bằng năng lượng vi sóng. Hao hụt khối lượng được xác định thông qua số đọc của cân điện tử trước và sau khi sấy rồi chuyển đổi sang hàm lượng ẩm bằng bộ vi xử lý của hệ thống.
Hàm lượng chất béo được xác định bằng năng lượng xung tần số radio (RF) trong phạm vi từ trường ổn định 0,47 T. Tín hiệu cộng hưởng từ được ghi lại và được phân tích để tính hoạt độ proton tổng số của chất béo có mặt trong mẫu.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
3.1. Bộ phân tích độ ẩm bằng vi sóng, độ nhạy đến 0,2 mg nước; có dải độ ẩm từ 0,01 % đến 99,99 % trong chất lỏng, chất rắn và bột nhão; độ phân giải 0,01 %. Bao gồm:
3.1.1. Cân điện tử tự động, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.
3.1.2. Hệ thống sấy khô bằng lò vi sóng, có kiểm soát nhiệt độ bằng bộ vi xử lý 1).
3.2. Máy phát xung NMR-RF, công suất xung danh định 250 W, thời gian xung biến đổi mỗi bước 100 ns, truyền và nhận pha có thể lựa chọn ở 0°, 90°, 180° và 270°, thời gian xung danh định ở 90° là 4 ms (với đầu dò 18 mm). Bao gồm:
3.2.1. Nam châm, loại vĩnh cửu, ổn định nhiệt ở 0,47 T (20 MHz), độ đồng nhất lớn hơn 10 ppm.
3.2.2. Detector hai kênh (đặt vuông góc), với bộ lọc được lập trình ở tốc độ thấp, tốc độ thu dữ liệu được lập trình lên đến 4 MHz cho mỗi cặp điểm 1).
CẢNH BÁO: Những người mang thiết bị tạo nhịp tim hay các thiết bị nhạy với từ tính khác không nên tiếp cận nam châm của thiết bị trong phạm vi 0,3 m. Máy tạo nhịp tim hoặc các thiết bị nhạy với từ tính khác có thể bị ảnh hưởng bởi từ trường lớn hơn hoặc bằng 0,5 mT.
3.3. Tấm lót mẫu, làm bằng sợi thủy tinh, hình vuông 1)
3.4. Màng Trac, được sử dụng để chứa mẫu khi đặt trong máy cộng hưởng từ hạt nhân, được làm bằng chất liệu đặc biệt không ảnh hưởng đến phép xác định cộng hưởng từ hạt nhân 1).
3.5. Ống nhựa 1).
3.6. Thiết bị nén 1).
3.7. Thìa tráng teflon.
3.8. Máy xay thịt, đĩa nghiền có cỡ lỗ nhỏ hơn hoặc bằng 3 mm.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9782:2013 về Thịt - Xác định dư lượng các chất chuyển hóa của nitrofuran (AOZ, AMOZ, AHD, SEM) bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối phổ LC-MS-MS
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11294:2016 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định dư lượng B2-agonist trong thịt gia súc bằng phương pháp sắc ký lỏng phổ khối lượng hai lần
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11599:2016 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định dư lượng ractopamin - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao sử dụng detector huỳnh quang
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11600:2016 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định dư lượng ractopamin - Phương pháp sắc ký lỏng - Phổ khối lượng hai lần
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9669:2017 (CODEX STAN 97-1981, Rev.3-2015) về Thịt vai lợn đã xử lý nhiệt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11928:2017 (CAC/GL 86-2015) về Thịt và sản phẩm thịt - Hướng dẫn kiểm soát trichinella spp - Trong thịt lợn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12219:2018 (IEC 60705:2018) về Lò vi sóng dùng cho mục đích gia dụng - Phương pháp đo tính năng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13663:2023 về Lò vi sóng gia dụng - Hiệu suất năng lượng
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8136:2009 (ISO 1443 : 1973) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng chất béo tổng số
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9782:2013 về Thịt - Xác định dư lượng các chất chuyển hóa của nitrofuran (AOZ, AMOZ, AHD, SEM) bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối phổ LC-MS-MS
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11294:2016 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định dư lượng B2-agonist trong thịt gia súc bằng phương pháp sắc ký lỏng phổ khối lượng hai lần
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11599:2016 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định dư lượng ractopamin - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao sử dụng detector huỳnh quang
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11600:2016 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định dư lượng ractopamin - Phương pháp sắc ký lỏng - Phổ khối lượng hai lần
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9669:2017 (CODEX STAN 97-1981, Rev.3-2015) về Thịt vai lợn đã xử lý nhiệt
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11928:2017 (CAC/GL 86-2015) về Thịt và sản phẩm thịt - Hướng dẫn kiểm soát trichinella spp - Trong thịt lợn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12219:2018 (IEC 60705:2018) về Lò vi sóng dùng cho mục đích gia dụng - Phương pháp đo tính năng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13663:2023 về Lò vi sóng gia dụng - Hiệu suất năng lượng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8767:2011 về Thịt và sản phẩm thịt – Xác định độ ẩm và hàm lượng chất béo – Phương pháp phân tích sử dụng lò vi sóng và cộng hưởng từ hạt nhân
- Số hiệu: TCVN8767:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
