Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11928:2017
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11928:2017 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CAC/GL 86-2015, đưa ra các hướng dẫn mang tính hệ thống và dựa trên đánh giá nguy cơ để kiểm soát ký sinh trùng Trichinella spp. trong thịt lợn. Tiêu chuẩn này tập trung vào việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng bằng cách ngăn ngừa sự lây truyền của Trichinella từ lợn sang người, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc lưu thông và thương mại sản phẩm thịt lợn an toàn trên phạm vi toàn cầu.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các hoạt động kiểm soát Trichinella spp. trong chuỗi sản xuất thịt lợn, từ khâu chăn nuôi tại trang trại, vận chuyển, giết mổ cho đến khâu chế biến và phân phối sản phẩm thịt lợn. Đối tượng điều chỉnh chính bao gồm các cơ quan quản lý an toàn thực phẩm, các chủ trang trại chăn nuôi lợn, các cơ sở giết mổ và các nhà chế biến thịt lợn.
Các nguyên tắc cốt lõi trong kiểm soát Trichinella spp.
- Tiếp cận dựa trên nguy cơ: Việc áp dụng các biện pháp kiểm soát phải dựa trên mức độ rủi ro thực tế của từng vùng dịch tễ hoặc từng loại hình cơ sở chăn nuôi.
- Kiểm soát từ nguồn tại trang trại: Ngăn ngừa sự xâm nhập của Trichinella vào đàn lợn thông qua các biện pháp an toàn sinh học nghiêm ngặt tại trang trại chăn nuôi.
- Giám sát và xác minh tại cơ sở giết mổ: Thực hiện các phương pháp xét nghiệm khoa học để phát hiện và loại bỏ thịt lợn nhiễm bệnh trước khi đưa ra thị trường.
- Xử lý tiêu diệt ký sinh trùng: Áp dụng các biện pháp công nghệ phù hợp đối với thịt lợn có nguy cơ cao để đảm bảo ấu trùng Trichinella bị tiêu diệt hoàn toàn.
Hướng dẫn kiểm soát tại trang trại chăn nuôi (An toàn sinh học)
Để được công nhận là cơ sở chăn nuôi an toàn hoặc vùng an toàn với Trichinella, các trang trại phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện sau:
- Kiểm soát thức ăn chăn nuôi: Nghiêm cấm việc cho lợn ăn thức ăn thừa, rác thải nhà bếp hoặc các phế phụ phẩm động vật chưa qua xử lý nhiệt thích hợp để tránh nguy cơ lây nhiễm ấu trùng.
- Phòng chống động vật gặm nhấm và động vật hoang dã: Thiết lập hệ thống hàng rào ngăn chặn hiệu quả, thực hiện chương trình diệt chuột và các loài gặm nhấm định kỳ, ngăn không cho lợn tiếp xúc với các loài động vật hoang dã có thể mang mầm bệnh.
- Quản lý chuồng trại và vệ sinh: Chuồng trại phải được thiết kế kín kẽ, dễ vệ sinh tiêu độc khử trùng. Xác động vật chết phải được thu gom và xử lý ngay lập tức theo quy định thú y để tránh việc lợn ăn thịt lẫn nhau hoặc ăn xác động vật khác.
- Kiểm soát nguồn gốc con giống: Chỉ nhập lợn giống từ các cơ sở đã được chứng nhận an toàn dịch bệnh và có hồ sơ theo dõi rõ ràng.
Quy trình kiểm tra và giám sát tại cơ sở giết mổ
Tại các cơ sở giết mổ, việc kiểm tra Trichinella spp. là bắt buộc đối với các lô lợn không xuất phát từ vùng hoặc trang trại được chứng nhận an toàn sinh học. Các yêu cầu kỹ thuật bao gồm:
- Phương pháp xét nghiệm tiêu cơ (Digestion method): Đây là phương pháp chuẩn được khuyến cáo để phát hiện ấu trùng Trichinella. Mẫu cơ (thường lấy từ cơ hoành, cơ lưỡi hoặc cơ nhai) được xử lý bằng dung dịch pepsin và axit clohydric để giải phóng ấu trùng, sau đó tiến hành quan sát dưới kính hiển vi hoặc kính lúp chuyên dụng.
- Phương pháp ép cơ (Trichinoscopy): Chỉ sử dụng trong các trường hợp hạn chế khi không có điều kiện thực hiện phương pháp tiêu cơ, tuy nhiên phương pháp này có độ nhạy thấp hơn và không được khuyến khích cho mục đích thương mại quốc tế.
- Quản lý mẫu và truy xuất nguồn gốc: Mỗi mẫu xét nghiệm phải được mã hóa và liên kết chặt chẽ với thông tin của từng con lợn hoặc lô lợn để đảm bảo khả năng truy xuất nguồn gốc nhanh chóng khi phát hiện kết quả dương tính.
Các biện pháp xử lý thịt lợn để tiêu diệt Trichinella
Đối với thịt lợn chưa được xác nhận an toàn hoặc từ các vùng có nguy cơ, phải áp dụng một trong các biện pháp xử lý sau để đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng:
- Xử lý bằng nhiệt độ thấp (Đông lạnh): Giữ thịt lợn ở nhiệt độ âm sâu trong một khoảng thời gian nhất định (ví dụ: giữ ở nhiệt độ -15 độ C trong ít nhất 20 ngày, hoặc -25 độ C trong ít nhất 10 ngày đối với các miếng thịt có kích thước tiêu chuẩn) để tiêu diệt hoàn toàn ấu trùng. Phương pháp này có thể không hiệu quả đối với một số loài Trichinella kháng lạnh ở vùng khí hậu đặc biệt.
- Xử lý bằng nhiệt độ cao (Gia nhiệt/Nấu chín): Đảm bảo nhiệt độ tâm sản phẩm đạt tối thiểu 71 độ C trong quá trình chế biến nhiệt để làm bất hoạt hoàn toàn ký sinh trùng.
- Chiếu xạ: Sử dụng liều lượng chiếu xạ được phê duyệt theo quy định quốc tế để làm bất hoạt ấu trùng Trichinella mà không ảnh hưởng đến chất lượng dinh dưỡng và độ an toàn của thịt.
Khuyến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước
Các cơ quan thẩm quyền cần xây dựng chương trình giám sát quốc gia, thiết lập hệ thống cảnh báo nhanh và hướng dẫn người chăn nuôi, người tiêu dùng về các biện pháp phòng chống bệnh giun xoắn (Trichinellosis). Đồng thời, cần tăng cường hợp tác quốc tế và chia sẻ thông tin dịch tễ học để nâng cao hiệu quả kiểm soát loại ký sinh trùng nguy hiểm này trên quy mô toàn cầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CAC/GL 86-2015
THỊT VÀ SẢN PHẨM THỊT - HƯỚNG DẪN KIỂM SOÁT TRICHINELLA SPP - TRONG THỊT LỢN
Meat and meat products - Guidelines for the control trichinella spp - in meat of suidae
Lời nói đầu
TCVN 11928:2017 tương đương với CAC/GL 86-2015;
TCVN 11928:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F8 Thịt và sản phẩm thịt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Bệnh giun xoắn là bệnh ký sinh trùng chủ yếu liên quan đến sức khỏe cộng đồng và có tầm quan trọng trong thương mại. Việc lây nhiễm Trichinella ở người xảy ra khi tiêu thụ thịt chưa chế biến hoặc chưa nấu chín của nhiều loài động vật (ví dụ: lợn nuôi, ngựa nuôi, thú rừng) có chứa ấu trùng Trichinella spp. gây bệnh. Thịt các loài thuộc họ Lợn (gọi chung là “lợn”) được coi là nguồn lây truyền Trichinella spp. chủ yếu sang người. Tình trạng lây nhiễm trong các quần thể lợn nuôi được thông báo qua các kiến thức về thực hành quản lý và dữ liệu từ các chương trình giám sát đối với lợn sống (khảo sát huyết thanh học) hoặc lợn đã giết mổ. Dữ liệu về sức khỏe con người cũng có thể được sử dụng để hỗ trợ cho việc xác định nguy cơ khi phơi nhiễm Trichinella spp.
Các biện pháp kiểm soát sau giết mổ để bảo vệ người tiêu dùng khỏi phơi nhiễm Trichinella spp. có trong thịt lợn cần dựa trên đánh giá nguy cơ.
Tiêu chuẩn này kết hợp với các phần của Khung quản lý nguy cơ (RMF) để quản lý các mối nguy vi sinh được đề cập trong CAC/GL 63-2007, cụ thể là:
- Các hoạt động quản lý nguy cơ ban đầu;
- Xác định và lựa chọn các biện pháp quản lý nguy cơ;
- Thực hiện các biện pháp kiểm soát;
- Giám sát và đánh giá.
Tiêu chuẩn này dựa trên Working Principles for Risk Analysis for Application in the Framework of the Codex Alimentarius (Các nguyên tắc làm việc đối với việc Phân tích nguy cơ để áp dụng trong phạm vi của CODEX) 1) và TCVN 8209:2009 (CAC/RCP 58-2005), trong đó đưa ra các hướng dẫn chung về phương pháp tiếp cận dựa trên nguy cơ trong vệ sinh thịt.
TCVN 11928:2017 tương đương với CAC/GL 86-2015 với các thay đổi về biên tập như sau:
| CAC/GL 86-2015 | TCVN 11928:2017 |
| 1 Lời giới thiệu | Lời giới thiệu |
| 2 Mục đích | 1 Phạm vi áp dụng |
| 3 Phạm vi áp dụng và sử dụng tiêu chuẩn | |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9976:2013 về Thịt và thủy sản – Định lượng Escherichia coli bằng phương pháp sử dụng đĩa đếm Petrifilm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8767:2011 về Thịt và sản phẩm thịt – Xác định độ ẩm và hàm lượng chất béo – Phương pháp phân tích sử dụng lò vi sóng và cộng hưởng từ hạt nhân
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9581:2013 về Thịt và sản phẩm thịt - Phương pháp phát hiện ấu trùng giun xoắn (Trichinella) trong thịt lợn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12452:2018 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định dư lượng fenbendazol - Phương pháp sắc ký lỏng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12429-2:2020 về Thịt mát - Phần 2: Thịt trâu, bò
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13166-3:2020 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng thịt gia súc và gia cầm - Phần 3: Thịt cừu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13166-4:2020 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng thịt gia súc và gia cầm - Phần 4: Thịt lợn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13166-5:2020 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng thịt gia súc và gia cầm - Phần 5: Thịt gia cầm
- 1Quyết định 3974/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố tiêu chuẩn quốc gia về Thịt và sản phẩm thịt do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8209:2009 (CAC/RCP 58-2005) về quy phạm thực hành vệ sinh đối với thịt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7247:2008 (CODEX STAN 106-1983, REV.1-2003) về Thực phẩm chiếu xạ - Yêu cầu chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7250:2008 (CAC/RCP 19-1979, REV.2-2003) về Quy phạm thực hành chiếu xạ xử lý thực phẩm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9976:2013 về Thịt và thủy sản – Định lượng Escherichia coli bằng phương pháp sử dụng đĩa đếm Petrifilm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9771:2013 (CAC/RCP 8-1976, Rev. 3-2008) về Quy phạm thực hành đối với chế biến và xử lý thực phẩm đông lạnh nhanh
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8767:2011 về Thịt và sản phẩm thịt – Xác định độ ẩm và hàm lượng chất béo – Phương pháp phân tích sử dụng lò vi sóng và cộng hưởng từ hạt nhân
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-3:2010 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 3: Bệnh giun xoắn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9581:2013 về Thịt và sản phẩm thịt - Phương pháp phát hiện ấu trùng giun xoắn (Trichinella) trong thịt lợn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12452:2018 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định dư lượng fenbendazol - Phương pháp sắc ký lỏng
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12429-2:2020 về Thịt mát - Phần 2: Thịt trâu, bò
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13166-3:2020 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng thịt gia súc và gia cầm - Phần 3: Thịt cừu
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13166-4:2020 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng thịt gia súc và gia cầm - Phần 4: Thịt lợn
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13166-5:2020 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng thịt gia súc và gia cầm - Phần 5: Thịt gia cầm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11928:2017 (CAC/GL 86-2015) về Thịt và sản phẩm thịt - Hướng dẫn kiểm soát trichinella spp - Trong thịt lợn
- Số hiệu: TCVN11928:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
