Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12452:2018 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định dư lượng fenbendazol - Phương pháp sắc ký lỏng quy định phương pháp phân tích nhằm xác định chính xác hàm lượng dư lượng chất thú y fenbendazol trong các loại thịt và sản phẩm từ thịt bằng kỹ thuật sắc ký lỏng. Đây là công cụ kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát hàm lượng thuốc thú y tồn dư trong thực phẩm, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và đáp ứng các tiêu chuẩn xuất nhập khẩu.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại thịt tươi, thịt đông lạnh và các sản phẩm chế biến từ thịt của các loài động vật (như bò, lợn, gia cầm). Đối tượng áp dụng bao gồm các phòng thử nghiệm hóa học, cơ quan kiểm tra chất lượng an toàn thực phẩm, các doanh nghiệp sản xuất, chế biến và xuất nhập khẩu thịt và sản phẩm thịt tại Việt Nam.
- Nguyên tắc của phương pháp xác định
- Dư lượng fenbendazol trong mẫu thịt được chiết xuất bằng dung môi hữu cơ thích hợp (thường sử dụng axetonitril hoặc metanol) để tách hoạt chất ra khỏi nền mẫu sinh học phức tạp.
- Dịch chiết sau đó được làm sạch thông qua kỹ thuật chiết pha rắn (SPE) hoặc các biện pháp làm sạch tương đương nhằm loại bỏ tối đa các tạp chất hữu cơ, chất béo và protein gây nhiễu quá trình phân tích.
- Hàm lượng fenbendazol sau khi làm sạch được xác định bằng hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) kết hợp với đầu dò thích hợp (như đầu dò tử ngoại UV, đầu dò mảng diod DAD hoặc đầu dò khối phổ MS/MS) và được định lượng dựa trên phương pháp ngoại chuẩn.
- Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ và hóa chất
- Thiết bị phân tích chính: Hệ thống sắc ký lỏng (LC) được trang bị đầu dò UV/DAD hoặc hệ thống sắc ký lỏng ghép khối phổ (LC-MS/MS) có độ nhạy và độ chọn lọc cao.
- Thiết bị phụ trợ: Máy đồng nhất mẫu (máy xay mẫu), máy ly tâm tốc độ cao, máy lắc vortex, hệ thống cô quay chân không hoặc thiết bị thổi khô bằng khí nitơ, cân phân tích có độ chính xác đến 0,1 mg.
- Hóa chất và thuốc thử: Chất chuẩn fenbendazol có độ tinh khiết đã biết (thường trên 98%); các dung môi đạt tiêu chuẩn dùng cho sắc ký như axetonitril, metanol, nước cất siêu sạch; các muối và axit hỗ trợ quá trình chiết và điều chỉnh pH của pha động (như axit formic, amoni axetat).
- Quy trình tiến hành thử nghiệm
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu thịt được loại bỏ các phần không đồng nhất (như xương, sụn lớn), sau đó được cắt nhỏ và đồng nhất hóa hoàn toàn bằng máy xay mẫu. Mẫu sau khi đồng nhất phải được bảo quản ở điều kiện lạnh thích hợp nếu chưa phân tích ngay.
- Chiết xuất hoạt chất: Cân một lượng mẫu đồng nhất chính xác vào ống ly tâm, thêm dung môi chiết xuất và tiến hành lắc mạnh hoặc dùng máy lắc vortex để đảm bảo dung môi tiếp xúc hoàn toàn với mẫu. Tiến hành ly tâm để tách pha và thu lấy phần dịch chiết lỏng.
- Làm sạch dịch chiết (SPE): Chuyển dịch chiết qua cột chiết pha rắn đã được hoạt hóa trước bằng dung môi thích hợp. Rửa cột để loại bỏ tạp chất bám yếu, sau đó dùng dung môi rửa giải mạnh để thu hồi hoàn toàn fenbendazol. Dịch rửa giải thu được đem cô khô dưới dòng khí nitơ ở nhiệt độ kiểm soát, sau đó hòa tan lại cặn bằng pha động sắc ký.
- Phân tích sắc ký: Thiết lập các thông số vận hành tối ưu cho hệ thống sắc ký (bao gồm loại cột phân tích, thành phần pha động, chương trình dung môi rửa giải, tốc độ dòng, thể tích bơm mẫu và bước sóng phát hiện). Tiến hành bơm dung dịch chuẩn để xây dựng đường chuẩn, sau đó bơm dung dịch mẫu thử để xác định diện tích hoặc chiều cao pic của fenbendazol.
- Tính toán và biểu thị kết quả
- Hàm lượng dư lượng fenbendazol trong mẫu thử được tính toán tự động hoặc thủ công dựa trên phương trình đường chuẩn thiết lập từ các dung dịch chuẩn làm việc.
- Kết quả phân tích được biểu thị bằng đơn vị miligam trên kilogam (mg/kg) hoặc microgam trên kilogam (µg/kg), làm tròn số theo quy định hiện hành.
- Phương pháp phải đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật về độ thu hồi (thường nằm trong khoảng từ 70% đến 110%), độ lặp lại và giới hạn phát hiện (LOD), giới hạn định lượng (LOQ) đáp ứng yêu cầu kiểm nghiệm dư lượng hóa chất thú y.
- Nội dung báo cáo thử nghiệm
- Báo cáo thử nghiệm phải thể hiện rõ ràng các thông tin nhận diện mẫu thử, phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu.
- Viện dẫn cụ thể tiêu chuẩn áp dụng là TCVN 12452:2018.
- Kết quả thử nghiệm thu được và đơn vị đo lường cụ thể.
- Mọi hiện tượng bất thường, các thao tác không quy định trong tiêu chuẩn nhưng có thể ảnh hưởng đến kết quả phân tích.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12452:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỊT VÀ SẢN PHẨM THỊT - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG FENBENDAZOL - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG
Meat and meat products - Determination of fenbendazole residues - Liquid chromatographic method
Lời nói đầu
TCVN 12452:2018 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 991.17 Fenbendazole in beef liver. Liquid chromatographic method;
TCVN 12452:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F8 Thịt và sản phẩm thịt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỊT VÀ SẢN PHẨM THỊT - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG FENBENDAZOL - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG
Meat and meat products - Determination of fenbendazole residues - Liquid chromatographic method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định dư lượng fenbendazol trong thịt và sản phẩm thịt bằng sắc ký lỏng.
Phương pháp này đã được thử nghiệm liên phòng trên mẫu gan bò với giới hạn định lượng từ 800 ng/g đến 1 600 ng/g.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
Mẫu thịt được kiềm hóa bằng natri cacbonat và được đồng hóa trong etyl axetat. Cho bay hơi etyl axetat đến khô, phần còn lại được tách phân đoạn bằng axit phosphoric và hexan. Phân đoạn axit có chứa fenbendazol, được trung hòa và chiết với etyl axetat. Cho bay hơi etyl axetat, phần còn lại được hòa tan trong diclometan và được chuyển qua cột micro silica với pha động là hỗn hợp metanol và diclometan. Cho bay hơi dung môi trong dịch rửa giải, phần còn lại được hòa tan trong pha động để bơm vào cột sắc ký lỏng (LC). Fenbendazol được định lượng ở bước sóng 298 nm.
Sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích và nước đạt loại 3 theo TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), trừ khi có quy định khác.
4.1 Etyl axetat.
4.2 Hexan.
4.3 Diclometan (metylen clorua).
4.4 Metanol, loại tinh khiết phân tích, được chưng cất bằng dụng cụ thủy tinh.
4.5 Etanol khan (cồn tuyệt đối).
4.6 Dimetyl sulfoxit.
4.7 Hydroxytoluen butyl hóa (BHT), dung dịch 10 mg/ml
Hòa tan 1 g BHT trong 100 ml etyl axetat (4.1).
4.8 Natri sulfat khan, dạng hạt.
4.9 Natri cacbonat, dung dịch 1 M
Hòa tan 106 g natri cacbonat khan bằng nước đến 1 L.
4.10 Axit phosphoric, dung dịch 1 M
Pha loãng 68,3 ml axit phosphoric bằng nước đến 1 L.
4.11 Kali hydroxit, dung dịch 10 M
Hòa tan 560 g kali hydroxit dạng viên trong nước và pha loãng đến 1 L. Bảo quản dung dịch trong lọ kín khí.
4.12 Dung dịch đệm dùng cho pha động của sắc ký lỏng, 0,01 M, pH 7,0
Hòa tan 1,15 g amoni dihydro phosphat (NH4H2PO4) trong khoảng 950 ml nước, chỉnh pH đến 7,0 bằng dung dịch amoni hydroxit loãng và thêm nước đến thể tích cuối cùng 1 L. Chuẩn bị ngay trước khi sử dụng.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11928:2017 (CAC/GL 86-2015) về Thịt và sản phẩm thịt - Hướng dẫn kiểm soát trichinella spp - Trong thịt lợn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12429-1:2018 về Thịt mát - Phần 1: Thịt lợn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12453:2018 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng N-Nitrosopyrrolidin - Phương pháp sắc ký khí kết hợp phân tích năng lượng nhiệt
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12429-3:2021 về Thịt mát - Phần 3: Thịt gia cầm
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11928:2017 (CAC/GL 86-2015) về Thịt và sản phẩm thịt - Hướng dẫn kiểm soát trichinella spp - Trong thịt lợn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12429-1:2018 về Thịt mát - Phần 1: Thịt lợn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12453:2018 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng N-Nitrosopyrrolidin - Phương pháp sắc ký khí kết hợp phân tích năng lượng nhiệt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12429-3:2021 về Thịt mát - Phần 3: Thịt gia cầm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12452:2018 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định dư lượng fenbendazol - Phương pháp sắc ký lỏng
- Số hiệu: TCVN12452:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
