Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13166-4:2020 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng thịt gia súc và gia cầm - Phần 4: Thịt lợn được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố vào năm 2020, đưa ra các quy định kỹ thuật và yêu cầu quản lý cốt lõi nhằm thiết lập hệ thống truy xuất nguồn gốc hiệu quả cho sản phẩm thịt lợn từ trang trại chăn nuôi đến tay người tiêu dùng.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia vào chuỗi cung ứng thịt lợn, bao gồm các công đoạn: sản xuất thức ăn chăn nuôi, cung cấp con giống, chăn nuôi lợn thương phẩm, vận chuyển, giết mổ, chế biến, phân phối và bán lẻ sản phẩm thịt lợn. Tiêu chuẩn này giúp các bên liên quan định dạng, ghi chép và chia sẻ thông tin truy xuất nguồn gốc một cách thống nhất và minh bạch.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Xác định các yêu cầu tối thiểu đối với hệ thống truy xuất nguồn gốc trong chuỗi cung ứng thịt lợn.
- Đảm bảo khả năng nhận diện nguồn gốc của thịt lợn ở từng công đoạn cụ thể và trên toàn bộ chuỗi cung ứng.
- Hỗ trợ việc thu hồi sản phẩm nhanh chóng, chính xác khi phát hiện sự cố về an toàn thực phẩm hoặc dịch bệnh.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Việc áp dụng tiêu chuẩn này cần được phối hợp chặt chẽ với các tiêu chuẩn cơ bản về truy xuất nguồn gốc, đặc biệt là TCVN 12850 (Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu chung đối với hệ thống truy xuất nguồn gốc).
- Các tài liệu viện dẫn khác liên quan đến an toàn thực phẩm, ghi nhãn hàng hóa và quản lý chất lượng trong ngành chăn nuôi, giết mổ và chế biến thực phẩm.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành để đảm bảo tính đồng nhất trong cách hiểu và áp dụng trên toàn chuỗi cung ứng:
- Chuỗi cung ứng thịt lợn: Toàn bộ quá trình từ sản xuất ban đầu (chăn nuôi), giết mổ, chế biến, vận chuyển cho đến khi sản phẩm tới tay người tiêu dùng cuối cùng.
- Vật nuôi (Lợn): Lợn sống được nuôi để lấy thịt hoặc phục vụ mục đích sinh sản trong chuỗi cung ứng.
- Lô sản phẩm (Batch/Lot): Một lượng thịt lợn hoặc sản phẩm từ thịt lợn được xác định có cùng các đặc tính sản xuất, chế biến hoặc đóng gói trong cùng một khoảng thời gian và điều kiện nhất định.
- Bên tham gia chuỗi cung ứng: Tổ chức hoặc cá nhân thực hiện một hoặc nhiều hoạt động trong chuỗi cung ứng thịt lợn.
- Truy xuất nguồn gốc (Traceability): Khả năng theo dõi đường đi của thịt lợn hoặc sản phẩm thịt lợn qua các công đoạn sản xuất, chế biến và phân phối.
4. Nguyên tắc và yêu cầu chung đối với hệ thống truy xuất nguồn gốc (Điều 4)
Điều khoản này thiết lập nền tảng kỹ thuật và quản lý cho toàn bộ hệ thống truy xuất nguồn gốc thịt lợn:
- Nguyên tắc một bước trước - một bước sau (One step back - One step forward): Mỗi bên tham gia chuỗi cung ứng phải có khả năng xác định rõ nguồn gốc của sản phẩm nhận vào (từ ai, khi nào, thuộc lô nào) và điểm đến của sản phẩm chuyển đi (cho ai, khi nào, thuộc lô nào).
- Yêu cầu về định dạng và mã hóa: Sử dụng các mã định danh duy nhất cho vật nuôi, lô sản phẩm, địa điểm sản xuất và các bên tham gia. Khuyến khích áp dụng các công nghệ nhận dạng hiện đại như mã vạch hoặc công nghệ nhận dạng bằng sóng vô tuyến (RFID) để tự động hóa quá trình thu thập dữ liệu.
- Yêu cầu về lưu trữ thông tin: Toàn bộ dữ liệu truy xuất nguồn gốc phải được ghi chép đầy đủ, chính xác và lưu trữ trong một khoảng thời gian tối thiểu theo quy định (thường là ít nhất 1 năm kể từ ngày hết hạn sử dụng của sản phẩm) để phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra khi cần thiết.
- Sự liên kết thông tin: Đảm bảo dòng thông tin truy xuất nguồn gốc luôn đi kèm và khớp với dòng luân chuyển vật chất của sản phẩm thịt lợn thực tế trên thị trường.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13166-4:2020 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố áp dụng. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là công cụ kỹ thuật quan trọng giúp các doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và đáp ứng các tiêu chuẩn xuất khẩu quốc tế đối với sản phẩm thịt lợn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13166-4:2020
TRUY XUẤT NGUỒN GỐC - YÊU CẦU ĐỐI VỚI CHUỖI CUNG ỨNG THỊT GIA SÚC VÀ GIA CẦM - PHẦN 4: THỊT LỢN
Traceability - Requirements for supply chain of meat and poultry - Part 4: Pork
TCVN 13166-4:2020 được xây dựng trên cơ sở tham khảo tài liệu của GS1 Global meat and poultry traceability guideline. Part 4: Pork supply chain (2015);
TCVN 13166-4:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F8 Thịt và sản phẩm thịt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
Bộ TCVN 13166 Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng thịt gia súc và gia cầm gồm các phần sau đây:
- TCVN 13166-1:2020, Phần 1: Yêu cầu chung;
- TCVN 13166-2:2020, Phần 2: Thịt trâu và thịt bò;
- TCVN 13166-3:2020, Phần 3: Thịt cừu;
- TCVN 13166-4:2020, Phần 4: Thịt lợn;
- TCVN 13166-5:2020, Phần 5: Thịt gia cầm.
Mỗi cơ sở sản xuất, kinh doanh có thể thực hiện một hoặc, nhiều vai trò trong chuỗi cung ứng thịt lợn. Hoạt động của mỗi vai trò của từng bên được nêu trong Bảng 1 và Bảng 2.
Bảng 1 - Các bên đóng vai trò chính trong chuỗi cung ứng thịt lợn
| Vai trò | Hoạt động | Ví dụ |
| Cơ sở cung cấp giống lợn | Tự sản xuất thức ăn Nhân giống và bán | Nhà cung cấp lợn để nuôi/vỗ béo |
| Cơ sở chăn nuôi lợn/ Cơ sở nuôi lợn vỗ béo | Tự sản xuất thức ăn Chăn nuôi Vận chuyển | Nhà cung cấp lợn sống |
| Cơ sở sơ chế thịt lợn | Giết mổ Sơ chế Bao gói Dán nhãn Lưu kho Bán hàng Vận chuyển vật chứa, thân thịt và sản phẩm rời |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9581:2013 về Thịt và sản phẩm thịt - Phương pháp phát hiện ấu trùng giun xoắn (Trichinella) trong thịt lợn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11600:2016 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định dư lượng ractopamin - Phương pháp sắc ký lỏng - Phổ khối lượng hai lần
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11928:2017 (CAC/GL 86-2015) về Thịt và sản phẩm thịt - Hướng dẫn kiểm soát trichinella spp - Trong thịt lợn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13562-1:2022 về Lợn giống bản địa - Phần 1: Lợn Móng Cái
- 1Thông tư 74/2011/TT-BNNPTNT quy định về truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý thực phẩm nông lâm sản không bảo đảm an toàn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Thông tư 09/2016/TT-BNNPTNT quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8209:2009 (CAC/RCP 58-2005) về quy phạm thực hành vệ sinh đối với thịt
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN01-100:2012/BNNPTNT yêu cầu chung về vệ sinh thú y trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật tươi sống và sơ chế do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9086:2011 về Mã số vạch GS1 - Thuật ngữ và định nghĩa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9581:2013 về Thịt và sản phẩm thịt - Phương pháp phát hiện ấu trùng giun xoắn (Trichinella) trong thịt lợn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11600:2016 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định dư lượng ractopamin - Phương pháp sắc ký lỏng - Phổ khối lượng hai lần
- 9Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 150:2017/BNNPTNT về Yêu cầu vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ động vật tập trung
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11928:2017 (CAC/GL 86-2015) về Thịt và sản phẩm thịt - Hướng dẫn kiểm soát trichinella spp - Trong thịt lợn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12429-1:2018 về Thịt mát - Phần 1: Thịt lợn
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12457:2018 (ISO 18538:2015) về Truy xuất nguồn gốc các sản phẩm nhuyễn thể - Quy định về thông tin cần ghi lại trong chuỗi phôi nhuyễn thể nuôi
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12455:2018 (ISO 16741:2015) về Truy xuất nguồn gốc các sản phẩm động vật giáp xác - Quy định về thông tin cần ghi lại trong chuỗi phân phối động vật giáp xác nuôi
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12345:2019 về Tiêu chuẩn về dịch vụ thông tin EPC
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12850:2019 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu chung đối với hệ thống truy xuất nguồn gốc
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13166-1:2020 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng thịt gia súc và gia cầm - Phần 1: Yêu cầu chung
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13166-2:2020 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng thịt gia súc và gia cầm - Phần 2: Thịt trâu và thịt bò
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13166-3:2020 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng thịt gia súc và gia cầm - Phần 3: Thịt cừu
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13562-1:2022 về Lợn giống bản địa - Phần 1: Lợn Móng Cái
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13166-4:2020 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng thịt gia súc và gia cầm - Phần 4: Thịt lợn
- Số hiệu: TCVN13166-4:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
