Tóm tắt Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 150:2017/BNNPTNT về Yêu cầu vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ động vật tập trung
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 150:2017/BNNPTNT là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc nhằm kiểm soát vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường tại các cơ sở giết mổ động vật tập trung. Dưới đây là phần phân tích và tóm tắt chuyên sâu các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của Quy chuẩn này.
- Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)
- Phạm vi áp dụng: Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật về vệ sinh thú y đối với việc xây dựng, bố trí trang thiết bị, quy trình vận hành và quản lý tại các cơ sở giết mổ động vật tập trung.
- Đối tượng động vật áp dụng: Quy chuẩn bao gồm các loại gia súc (như lợn, trâu, bò, dê, cừu, ngựa) và gia cầm (như gà, vịt, ngan, ngỗng, chim cút) được đưa vào giết mổ thương mại.
- Giới hạn phạm vi: Quy chuẩn tập trung vào các cơ sở giết mổ quy mô tập trung, không áp dụng cho các hộ gia đình tự giết mổ tiêu dùng nội bộ hoặc các cơ sở giết mổ nhỏ lẻ không thuộc diện quản lý tập trung theo quy hoạch của địa phương.
- Đối tượng áp dụng (Điều 2)
- Tổ chức, cá nhân vận hành: Áp dụng trực tiếp đối với mọi tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến việc đầu tư xây dựng, sở hữu, quản lý hoặc trực tiếp vận hành cơ sở giết mổ động vật tập trung trên lãnh thổ Việt Nam.
- Cơ quan quản lý nhà nước: Là căn cứ pháp lý để các cơ quan quản lý chuyên ngành về thú y, an toàn thực phẩm và môi trường thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá và cấp chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y.
- Giải thích từ ngữ và định nghĩa chuyên ngành (Điều 3)
- Cơ sở giết mổ động vật tập trung: Là địa điểm cố định được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thực hiện hoạt động giết mổ động vật theo quy trình công nghiệp hoặc bán công nghiệp, bảo đảm các tiêu chuẩn về vệ sinh thú y và an toàn dịch bệnh.
- Khu vực bẩn (Khu vực ô nhiễm): Là phân khu trong cơ sở giết mổ nơi diễn ra các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm cao bao gồm: tiếp nhận động vật, nhốt giữ, gây ngất, chọc tiết, lột da, cạo lông, và xử lý lòng, phủ tạng.
- Khu vực sạch: Là phân khu biệt lập hoàn toàn với khu vực bẩn, nơi thực hiện các công đoạn yêu cầu vệ sinh nghiêm ngặt như: mổ khám thịt, pha lóc, làm mát, đóng gói, bảo quản và xuất xưởng thịt thành phẩm.
- Quy trình giết mổ treo: Là phương thức giết mổ mà trong suốt quá trình từ khi gây ngất, chọc tiết đến khi hoàn thiện thân thịt, động vật luôn được treo trên hệ thống đường ray trên cao, tuyệt đối không để thân thịt tiếp xúc trực tiếp với sàn nhà xưởng nhằm ngăn ngừa nhiễm chéo vi sinh vật.
- Yêu cầu chung về địa điểm và bố trí mặt bằng (Điều 4)
- Vị trí địa lý và khoảng cách an toàn: Cơ sở giết mổ phải được xây dựng tại địa điểm phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch ngành của địa phương. Phải có khoảng cách an toàn, cách biệt với khu dân cư, trường học, bệnh viện, nguồn nước sinh hoạt công cộng và các nguồn gây ô nhiễm môi trường khác theo quy định của pháp luật.
- Nguyên tắc thiết kế một chiều: Toàn bộ dây chuyền giết mổ từ khâu tiếp nhận động vật sống đến khâu xuất bán thịt thành phẩm phải được thiết kế và bố trí theo nguyên tắc một chiều liên tục. Tuyệt đối không có sự giao cắt, đi ngược chiều giữa đường vận chuyển động vật sống, chất thải, phế phụ phẩm với đường vận chuyển thịt thành phẩm và lối đi của nhân viên làm việc tại các khu vực khác nhau.
- Phân tách khu vực chức năng: Phải có sự phân định ranh giới rõ ràng bằng tường ngăn hoặc vách ngăn vật lý giữa khu vực bẩn và khu vực sạch để triệt tiêu nguy cơ ô nhiễm chéo từ môi trường ô nhiễm sang sản phẩm thịt sạch.
- Hạ tầng kỹ thuật phụ trợ: Cơ sở phải trang bị đầy đủ hệ thống cung cấp nước sạch dùng cho giết mổ và chế biến, hệ thống thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn, đảm bảo các chỉ tiêu môi trường trước khi xả thải ra ngoài tự nhiên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
YÊU CẦU VỆ SINH THÚ Y ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIẾT MỔ ĐỘNG VẬT TẬP TRUNG
National technical regulation on
Veterinary hygiene requirements for big - scale slaughterhouses
Lời nói đầu
QCVN 150:2017/BNNPTNT do Cục Thú y biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 13/2017/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
YÊU CẦU VỆ SINH THÚ Y ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIẾT MỔ ĐỘNG VẬT TẬP TRUNG
National technical regulation on
Veterinary hygiene requirements for large - scale slaughterhouses
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định về yêu cầu vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ động vật tập trung.
1.2. Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên lãnh thổ Việt Nam.
1.3. Tài liệu viện dẫn
1.3.1. QCVN 01:2009/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống.
1.3.2. QCVN 62-MT:2016/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi.
1.3.3. Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
1.3.4. Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
1.3.5. Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y.
1.4. Giải thích từ ngữ
Trong quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.4.1. Cơ sở giết mổ động vật tập trung: là cơ sở giết mổ động vật nằm trong quy hoạch được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (sau đây gọi là cơ sở giết mổ).
1.4.2. Trang thiết bị: gồm các máy móc, dụng cụ sử dụng để lùa dẫn, khống chế, gây ngất, giết mổ, vận chuyển động vật; dụng cụ chứa đựng và pha lóc sản phẩm động vật.
1.4.3. Làm sạch: là việc thực hiện các biện pháp cơ học để thu gom, loại bỏ các chất thải vô cơ, hữu cơ bám dính vào bề mặt của thiết bị, dụng cụ, đồ bảo hộ, nhà xưởng, nền sàn của cơ sở giết mổ.
1.4.4. Khử trùng: là việc sử dụng các tác nhân vật lý, hóa học để loại bỏ các vi sinh vật vấy nhiễm lên đối tượng cần khử trùng, bảo đảm an toàn thực phẩm.
1.4.5. Yêu cầu vệ sinh thú y: là các quy định tại quy chuẩn này đối với cơ sở giết mổ để đảm bảo quá trình giết mổ được thực hiện trong một môi trường phù hợp và sản phẩm tạo ra đáp ứng được các tiêu chí an toàn đối với người sử dụng, không làm lây lan dịch bệnh và ô nhiễm môi trường.
1.4.6. Khu vực giết mổ: bao gồm khu sạch và khu bẩn.
1.4.7. Khu sạch: là nơi diễn ra hoạt động kiểm tra thân thịt, đóng dấu kiểm soát giết mổ, pha lóc, đóng gói, làm lạnh.
<
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01- 04:2009/BNNPTNT về kỹ thuật lấy và bảo quản mẫu thịt tươi từ các cơ sở giết mổ và kinh doanh thịt để kiểm tra vi sinh vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-25:2010/BNNPTNT về quản lý chất thải trong cơ sở giết mổ gia súc gia cầm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-19:2014/BNNPTNT về cơ sở nuôi tôm nước lợ - Điều kiện bảo đảm vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm
- 1Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Thông tư 45/2014/TT-BNNPTNT quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Thông tư 09/2016/TT-BNNPTNT quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Nghị định 107/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp
- 5Thông tư 13/2017/TT-BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia lĩnh vực thú y do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01:2009/BYT về về chất lượng nước ăn uống do Bộ Y tế ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01- 04:2009/BNNPTNT về kỹ thuật lấy và bảo quản mẫu thịt tươi từ các cơ sở giết mổ và kinh doanh thịt để kiểm tra vi sinh vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-25:2010/BNNPTNT về quản lý chất thải trong cơ sở giết mổ gia súc gia cầm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7046:2009 về thịt tươi - Yêu cầu kỹ thuật
- 10Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-19:2014/BNNPTNT về cơ sở nuôi tôm nước lợ - Điều kiện bảo đảm vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm
- 11Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 62-MT:2016/BTNMT về nước thải chăn nuôi
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 150:2017/BNNPTNT về Yêu cầu vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ động vật tập trung
- Số hiệu: QCVN150:2017/BNNPTNT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 20/06/2017
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/12/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
