Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13166-2:2020 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng thịt gia súc và gia cầm - Phần 2: Thịt trâu và thịt bò được công bố bởi Bộ Khoa học và Công nghệ vào năm 2020, đưa ra các quy định kỹ thuật và yêu cầu quản lý nhằm thiết lập hệ thống truy xuất nguồn gốc hiệu quả cho sản phẩm thịt trâu và thịt bò tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia vào chuỗi cung ứng thịt trâu và thịt bò, bao gồm các công đoạn từ chăn nuôi tại trang trại, vận chuyển, giết mổ, chế biến, phân phối cho đến bán lẻ sản phẩm. Tiêu chuẩn này giúp đảm bảo khả năng nhận diện, định vị và truy xuất nguồn gốc sản phẩm ở mọi giai đoạn của chuỗi cung ứng.
Các nguyên tắc cơ bản trong truy xuất nguồn gốc thịt trâu và thịt bò
- Nguyên tắc một bước trước - một bước sau: Mỗi bên tham gia chuỗi cung ứng phải có khả năng xác định được nhà cung cấp trực tiếp của mình (một bước trước) và khách hàng trực tiếp nhận sản phẩm của mình (một bước sau), ngoại trừ người tiêu dùng cuối cùng.
- Sự liên kết thông tin: Đảm bảo luồng thông tin liên quan đến sản phẩm được truyền tải liên tục, không bị gián đoạn giữa các công đoạn và được liên kết chặt chẽ với sản phẩm vật lý.
- Tính minh bạch và chính xác: Các thông tin truy xuất nguồn gốc phải được ghi chép trung thực, kịp thời, có thể kiểm chứng được và không thể bị tẩy xóa hay sửa đổi tùy tiện.
Yêu cầu cụ thể đối với từng công đoạn trong chuỗi cung ứng
- Công đoạn chăn nuôi (Trang trại): Phải ghi chép và lưu trữ thông tin về nguồn gốc con giống, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, vắc-xin đã sử dụng, quá trình chăm sóc, điều trị bệnh và mã định danh của từng cá thể hoặc đàn trâu, bò.
- Công đoạn vận chuyển: Đơn vị vận chuyển phải lưu trữ thông tin về phương tiện vận chuyển, thời gian vận chuyển, số lượng vật nuôi, mã định danh vật nuôi và thông tin của trang trại xuất phát cũng như cơ sở giết mổ tiếp nhận.
- Công đoạn giết mổ: Cơ sở giết mổ phải thiết lập mối liên kết giữa mã định danh của vật nuôi sống với mã định danh của thân thịt hoặc các phần thịt sau khi giết mổ. Ghi nhận thời gian giết mổ, kết quả kiểm dịch động vật và thông tin phân phối các phần thịt.
- Công đoạn chế biến và phân chia: Cơ sở chế biến phải theo dõi và ghi chép việc phân chia thân thịt thành các phần thịt nhỏ hơn hoặc chế biến thành sản phẩm khác. Đảm bảo mã định danh của sản phẩm mới được liên kết chính xác với mã định danh của nguyên liệu ban đầu.
- Công đoạn phân phối và bán lẻ: Nhà phân phối và điểm bán lẻ phải lưu trữ thông tin về nguồn gốc lô hàng nhận vào, điều kiện bảo quản, hạn sử dụng và thông tin xuất bán cho các đại lý hoặc hiển thị thông tin truy xuất cho người tiêu dùng.
Yêu cầu về hệ thống quản lý thông tin và lưu trữ dữ liệu
- Hệ thống mã hóa và định danh: Sử dụng các phương thức định danh thống nhất như mã vạch (barcode), mã QR (QR code) hoặc công nghệ RFID để dán nhãn lên sản phẩm, giúp việc quét và truy xuất dữ liệu được thực hiện nhanh chóng, chính xác.
- Thời gian lưu trữ hồ sơ: Toàn bộ hồ sơ, tài liệu và dữ liệu điện tử liên quan đến truy xuất nguồn gốc phải được lưu trữ trong một khoảng thời gian tối thiểu theo quy định (thông thường ít nhất là 12 tháng kể từ ngày hết hạn sử dụng của sản phẩm) để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra.
- Thử nghiệm và đánh giá hệ thống: Các đơn vị trong chuỗi cung ứng phải định kỳ tổ chức diễn tập, thử nghiệm khả năng truy xuất nguồn gốc (bao gồm cả truy xuất xuôi và truy xuất ngược) để kịp thời phát hiện và khắc phục các điểm nghẽn hoặc sai sót trong hệ thống.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13166-2:2020 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố áp dụng. Tiêu chuẩn này khuyến khích các doanh nghiệp tự nguyện áp dụng nhằm nâng cao uy tín thương hiệu, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và đáp ứng các tiêu chuẩn xuất khẩu quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Traceability - Requirements for supply chain of meat and poultry - Part 2: Buffalo meat and beef
Lời nói đầu
TCVN 13166-2:2020 được xây dựng trên cơ sở tham khảo tài liệu của GS1 Global meat and poultry traceability guideline. Part 2: Beef supply chain (2015);
TCVN 13166-2:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F8 Thịt và sản phẩm thịt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
Bộ TCVN 13166 Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng thịt gia súc và gia cầm gồm các phần sau đây:
- TCVN 13166-1:2020, Phần 1: Yêu cầu chung;
- TCVN 13166-2:2020, Phần 2: Thịt trâu và thịt bò;
- TCVN 13166-3:2020, Phần 3: Thịt cừu;
- TCVN 13166-4:2020, Phần 4: Thịt lợn;
- TCVN 13166-5:2020, Phần 5: Thịt gia cầm.
Lời giới thiệu
Mỗi cơ sở sản xuất, kinh doanh có thể thực hiện một hoặc nhiều vai trò trong chuỗi cung ứng thịt trâu và thịt bò. Hoạt động của mỗi vai trò của từng bên được nêu trong Bảng 1 và Bảng 2.
Bảng 1 - Các bên đóng vai trò chính trong chuỗi cung ứng thịt trâu và thịt bò
| Vai trò | Hoạt động | Ví dụ |
| Cơ sở cung cấp giống trâu, bò | Tự sản xuất thức ăn Nhân giống và bán | Nhà cung cấp trâu, bò để nuôi/vỗ béo |
| Cơ sở chăn nuôi trâu, bò/ Cơ sở nuôi trâu, bò vỗ béo | Tự sản xuất thức ăn Chăn nuôi Vận chuyển | Nhà cung cấp trâu, bò sống |
| Cơ sở sơ chế thịt trâu, bò | Giết mổ Sơ chế Bao gói Dán nhãn Lưu kho |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Thông tư 74/2011/TT-BNNPTNT quy định về truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý thực phẩm nông lâm sản không bảo đảm an toàn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Thông tư 09/2016/TT-BNNPTNT quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8209:2009 (CAC/RCP 58-2005) về quy phạm thực hành vệ sinh đối với thịt
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN01-100:2012/BNNPTNT yêu cầu chung về vệ sinh thú y trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật tươi sống và sơ chế do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9086:2011 về Mã số vạch GS1 - Thuật ngữ và định nghĩa
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 150:2017/BNNPTNT về Yêu cầu vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ động vật tập trung
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12429-1:2018 về Thịt mát - Phần 1: Thịt lợn
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12457:2018 (ISO 18538:2015) về Truy xuất nguồn gốc các sản phẩm nhuyễn thể - Quy định về thông tin cần ghi lại trong chuỗi phôi nhuyễn thể nuôi
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12455:2018 (ISO 16741:2015) về Truy xuất nguồn gốc các sản phẩm động vật giáp xác - Quy định về thông tin cần ghi lại trong chuỗi phân phối động vật giáp xác nuôi
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12345:2019 về Tiêu chuẩn về dịch vụ thông tin EPC
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12850:2019 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu chung đối với hệ thống truy xuất nguồn gốc
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12429-2:2020 về Thịt mát - Phần 2: Thịt trâu, bò
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7050:2020 về Thịt chế biến không qua xử lý nhiệt
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7047:2020 về Thịt đông lạnh
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13166-1:2020 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng thịt gia súc và gia cầm - Phần 1: Yêu cầu chung
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13166-2:2020 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng thịt gia súc và gia cầm - Phần 2: Thịt trâu và thịt bò
- Số hiệu: TCVN13166-2:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
