Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9086:2011
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9086:2011 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về hệ thống thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến Mã số vạch GS1. Đây là tiêu chuẩn nền tảng giúp thống nhất cách hiểu, áp dụng và triển khai công nghệ mã số mã vạch GS1 tại Việt Nam, tạo cơ sở đồng bộ với hệ thống tiêu chuẩn quốc tế trong chuỗi cung ứng toàn cầu.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9086:2011 về Mã số vạch GS1 - Thuật ngữ và định nghĩa.
- Tình trạng hiệu lực: Các thông tin về số hiệu cụ thể, cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện chưa được cập nhật chi tiết trong nguồn dữ liệu trích xuất.
Nội dung cốt lõi của TCVN 9086:2011
Dựa trên cấu trúc mục lục và các phần trích xuất ban đầu, tiêu chuẩn tập trung vào các nhóm nội dung chính sau:
- Phần mở đầu và các điều khoản chung: Giới thiệu tổng quan về mục đích xây dựng tiêu chuẩn, phạm vi áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp sử dụng mã số vạch GS1 tại Việt Nam.
- Điều 1 đến Điều 4: Quy định các nguyên tắc cơ bản, phạm vi điều chỉnh và thiết lập hệ thống thuật ngữ chuẩn hóa. Các điều khoản này đóng vai trò định hướng cho toàn bộ nội dung kỹ thuật, đảm bảo tính tương thích của hệ thống mã số vạch trong việc định danh vật phẩm, dịch vụ và địa điểm.
- Hệ thống thuật ngữ và định nghĩa: Định nghĩa chi tiết các khái niệm kỹ thuật về mã số, mã vạch, cấu trúc dữ liệu GS1, các loại vật mang dữ liệu (như mã vạch tuyến tính, mã vạch hai chiều, thẻ RFID) và các thuật ngữ liên quan đến thiết bị đọc, quét và xử lý dữ liệu.
Ý nghĩa và vai trò của tiêu chuẩn
TCVN 9086:2011 đóng vai trò là ngôn ngữ chung cho các bên tham gia vào chuỗi cung ứng, từ nhà sản xuất, nhà phân phối đến các đơn vị logistics và cơ quan quản lý nhà nước. Việc chuẩn hóa thuật ngữ giúp tránh các sai lệch, hiểu nhầm trong quá trình trao đổi dữ liệu điện tử và ứng dụng công nghệ nhận dạng tự động.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GS1 number and bar code – GS1 glossary terms and definitions
Lời nói đầu
TCVN 9086:2011 được biên soạn trên cơ sở tham khảo Quy định kĩ thuật chung của tổ chức mã số mã vạch quốc tế (GS1 General Specification).
TCVN 9086:2011 do Tiểu Ban kĩ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC1/SC31 "Thu thập dữ liệu tự động" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MÃ SỐ MÃ VẠCH GS1 – THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
GS1 number and bar code – GS1 glossary terms and definitions
Tiêu chuẩn này quy định những thuật ngữ và định nghĩa dùng trong hệ thống GS1, nhằm tạo thuận lợi cho các người dùng không chuyên và các chuyên gia trong việc hiểu biết chung về các khái niệm cơ bản và tiên tiến về mã số mã vạch của GS1.
2.1. Phương pháp kí hiệu hai chiều (2-dimensional symbology)
Kí hiệu có thể đọc bằng quang học, được kiểm tra cả về chiều thẳng đứng và chiều ngang để đọc được toàn bộ gói tin. Kí hiệu hai chiều có thể là một trong hai loại sau: kí hiệu ma trận và kí hiệu đa hàng. Kí hiệu hai chiều có đặc tính tìm lỗi và có thể bao gồm đặc tính sửa lỗi.
2.2. Hiệu nghiệm (active potency)
Thể hiện tác dụng thực tế (“tích cực”) đo được về sản phẩm sinh học như máu.
2.3. Kí hiệu bổ sung (add-on symbol)
Mã vạch được dùng để mã hóa thông tin phụ thêm vào thông tin trong mã vạch chính.
2.4. Xác nhận dữ liệu AIDC (AIDC data validation)
Xác nhận dữ liệu đọc/ quét được từ mã vạch hay từ thẻ RFID để xác định xem có thỏa mãn các quy tắc ứng dụng đối với tính logic và tính nhất quán của hệ thống và/ hoặc các yêu cầu cụ thể của người sử dụng riêng biệt, trước khi xử lý trong các ứng dụng.
2.5. (Một) kí tự chữ-số (alphanumeric (an))
Mô tả một bộ kí tự bao gồm các kí tự dạng chữ (chữ cái), các con số (chữ số) và các kí tự khác, chẳng hạn như các dấu chấm câu.
2.6. Khẩu độ ống kính (aperture)
Khe hở hiệu dụng trong một hệ quang học, tạo ra trường nhìn.
2.7. Loại tài sản (asset type)
Thành phần của Mã số toàn cầu phân định tài sản có thể quay vòng (GRAI) do chủ mã doanh nghiệp GS1 cấp để tạo ra một GRAI đơn nhất.
2.8. Thuộc tính (attribute)
Chuỗi yếu tố cung cấp thông tin bổ sung về thực thể được phân định bằng khóa phân định GS1, như số lô kèm theo mã số toàn cầu phân định thương phẩm (GTIN).
2.9. Phân biệt tự động (auto discrimination)
Khả năng của máy đọc có thể tự động nhận dạng và giải mã nhiều phương pháp kí hiệu mã vạch khác nhau.
2.10. Phân định và thu nhận dữ liệu tự động (automatic identification and data capture)
Công nghệ được dùng để tự động thu nhận dữ liệu. Các công nghệ AIDC bao gồm mã vạch, thẻ thông minh, sinh trắc học và RFID.
2.11. Mẫu phụ trợ (auxiliary patterns)
Các thành phần của mã vạch EAN/UPC.
VÍ DỤ Mẫu vạch chắn ở giữa, ở bên trái và bên phải.
2.12. Mã vạch (bar code)
Kí hiệu mã hóa dữ liệu thành mẫu các vạch đen và khoảng trống hình chữ nhật song song xen kẽ với độ rộng khác nhau mà máy có thể đọc được.
2.13. Kiểm tra xác nhận mã vạch (bar code verification)
Đánh giá chất lượng in của mã vạch theo các tiêu chuẩn ISO/IEC có sử dụng máy kiểm tra xác nhận mã vạch phù h
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8469:2010 (GS1 General Specification) về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã số GS1 cho thương phẩm theo đơn đặt hàng - Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8470:2010 (GS1 General Specification) về Mã số mã vạch vật phẩm - Nguyên tắc áp dụng mã số mã vạch GS1 cho vật phẩm riêng biệt của khách hàng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8468:2010 (GS7 General Specification) về Mã số mã vạch vật phẩm - Nguyên tắc áp dụng mã số mã vạch GS1 cho phiếu thanh toán
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6939:2007 (GS1 General Specification) về Mã số vật phẩm - Mã số thương phẩm toàn cầu 13 chữ số - Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7626:2008 (ISO/IEC 15416:2000) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Yêu cầu kỹ thuật đối với kiểm tra chất lượng in mã vạch - Mã vạch một chiều
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8469:2010 (GS1 General Specification) về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã số GS1 cho thương phẩm theo đơn đặt hàng - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8470:2010 (GS1 General Specification) về Mã số mã vạch vật phẩm - Nguyên tắc áp dụng mã số mã vạch GS1 cho vật phẩm riêng biệt của khách hàng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8468:2010 (GS7 General Specification) về Mã số mã vạch vật phẩm - Nguyên tắc áp dụng mã số mã vạch GS1 cho phiếu thanh toán
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9086:2011 về Mã số vạch GS1 - Thuật ngữ và định nghĩa
- Số hiệu: TCVN9086:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
