Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8469:2010
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8469:2010 (hoàn toàn tương đương với các quy định kỹ thuật chung của GS1 - GS1 General Specification) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về mã số mã vạch vật phẩm, cụ thể là mã số GS1 cho thương phẩm theo đơn đặt hàng. Tiêu chuẩn này thiết lập các yêu cầu kỹ thuật đồng bộ nhằm đảm bảo tính thống nhất, chính xác và khả năng tương thích toàn cầu trong việc định danh và quản lý chuỗi cung ứng đối với các sản phẩm được giao dịch theo phương thức đặt hàng.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
TCVN 8469:2010 xác định rõ phạm vi và đối tượng áp dụng trong hoạt động thương mại và quản lý chuỗi cung ứng:
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng đối với việc phân định bằng mã số GS1 cho các thương phẩm được sản xuất, phân phối hoặc cung ứng dựa trên đơn đặt hàng cụ thể của khách hàng.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, phân phối và bán lẻ có sử dụng hệ thống mã số mã vạch GS1 để quản lý thông tin thương phẩm tại thị trường Việt Nam và quốc tế.
Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo mã số GS1 cho thương phẩm theo đơn đặt hàng được thiết lập và sử dụng đúng quy chuẩn:
- Cấu trúc mã số phân định: Quy định cách thức cấu trúc Mã số phân định thương phẩm toàn cầu (GTIN) dành riêng cho các mặt hàng theo đơn đặt hàng. Mã số này phải đảm bảo tính đơn nhất toàn cầu, không trùng lặp giữa các sản phẩm khác nhau hoặc giữa các đơn đặt hàng khác nhau có yêu cầu kỹ thuật khác biệt.
- Yêu cầu về vật mang dữ liệu (Mã vạch): Xác định các loại mã vạch được phép sử dụng để thể hiện mã số GS1 (như mã vạch EAN/UPC, GS1-128, hoặc GS1 DataBar) tùy thuộc vào môi trường phân phối và yêu cầu quét đọc tại các điểm giao dịch.
- Chất lượng in ấn và hiển thị: Đưa ra các tiêu chuẩn kỹ thuật về kích thước, màu sắc, độ tương phản và vị trí đặt mã vạch trên bao bì thương phẩm nhằm tối ưu hóa khả năng đọc của các thiết bị quét chuyên dụng.
Quy tắc phân định đối với thương phẩm theo đơn đặt hàng
Để quản lý hiệu quả các thương phẩm được sản xuất theo đơn đặt hàng, tiêu chuẩn đưa ra các nguyên tắc phân định nghiêm ngặt:
- Sự thay đổi thuộc tính sản phẩm: Bất kỳ sự thay đổi nào về đặc tính kỹ thuật, kích thước, thành phần hoặc bao gói của thương phẩm theo yêu cầu của đơn đặt hàng mới đều yêu cầu phải cấp một mã GTIN mới để tránh nhầm lẫn trong quá trình lưu kho và vận chuyển.
- Quản lý thông tin động: Khuyến khích kết hợp mã số phân định thương phẩm với các thông tin bổ sung như số lô (Batch/Lot number), ngày sản xuất, ngày hết hạn thông qua việc sử dụng các mã định danh ứng dụng GS1 (Application Identifiers - AI).
Ý nghĩa và vai trò của TCVN 8469:2010 trong thực tiễn
Việc áp dụng tiêu chuẩn TCVN 8469:2010 mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp và nền kinh tế:
- Tối ưu hóa chuỗi cung ứng: Giúp các bên tham gia chuỗi cung ứng dễ dàng theo dõi, định vị và quản lý chính xác dòng chảy của hàng hóa từ khâu sản xuất theo đơn đặt hàng đến tay người tiêu dùng cuối cùng.
- Thúc đẩy thương mại quốc tế: Việc chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế GS1 giúp doanh nghiệp Việt Nam dễ dàng hội nhập, đáp ứng các yêu cầu khắt khe của các nhà nhập khẩu nước ngoài và tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu.
- Giảm thiểu sai sót: Hạn chế tối đa các lỗi thủ công trong quá trình nhập liệu, kiểm kho, giao nhận hàng hóa, từ đó tiết kiệm chi phí vận hành và nâng cao uy tín của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MÃ SỐ MÃ VẠCH VẬT PHẨM - MÃ SỐ GS1 CHO THƯƠNG PHẨM THEO ĐƠN ĐẶT HÀNG - YÊU CẦU KĨ THUẬT
Article number and bar code - GS1 number for Custom Trade Items - Specification
Lời nói đầu
TCVN 8469:2010 hoàn toàn phù hợp với Quy định kỹ thuật chung của tổ chức mã số mã vạch quốc tế (GS1 General Specification).
TCVN 8469:2010 do Tiểu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC1/SC31 Thu thập dữ liệu tự động biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Theo quy định của Hệ thống GS1, mỗi thương phẩm được ấn định một mã số không hàm chứa nội dung; mã số này phân định đơn nhất thương phẩm đó trong môi trường không hạn chế. Mã số giống nhau được sử dụng để phân định các thương phẩm giống nhau, mỗi mã số phân định đơn nhất, riêng biệt được cấp cho mỗi biến thể của thương phẩm khi mà sự thay đổi là rõ ràng và đáng kể đối với các đối tác trong chuỗi cung ứng hoặc đối với người sử dụng cuối cùng.
Hệ thống này tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng công nghệ thu thập dữ liệu tự động (Automatic Data Capture - ADC) và trao đổi dữ liệu điện tử (Electronic Data Interchange - EDI) trong môi trường mở, trên phạm vi toàn cầu. Tuy nhiên, trong một số ngành hàng kinh doanh, do có vô số những vật phẩm chế tạo theo đơn hàng nào đó nên không thể cấp trước được các Mã số toàn cầu phân định thương phẩm (GTIN) ở cấp độ thấp nhất được.
Đối với các tổ chức buôn bán những vật phẩm chế tạo theo đơn hàng như vậy, GS1 đã phối hợp với các đại diện thương mại trong việc xây dựng hướng dẫn cụ thể. Tiêu chuẩn này đã được thiết kế để cải tiến hiệu quả của chuỗi cung ứng thông qua việc tạo điều kiện thuận lợi cho ADC và, đặc biệt là, đặt hàng có hiệu quả thông qua EDI.
Tiêu chuẩn này hoàn toàn phù hợp với quy định của GS1 và cần được xem là một trường hợp riêng của các tiêu chuẩn thuộc Hệ thống GS1 đối với việc đánh mã số và lập nhãn mã vạch cho thương phẩm.
MÃ SỐ MÃ VẠCH VẬT PHẨM - MÃ SỐ GS1 CHO THƯƠNG PHẨM THEO ĐƠN ĐẶT HÀNG - YÊU CẦU KĨ THUẬT
Article number and bar code - GS1 number for Custom Trade Items - Specification
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và cấu trúc đối với mã số GS1 phân định thương phẩm theo đơn đặt hàng.
Tiêu chuẩn này không quy định yêu cầu kỹ thuật đối với mã vạch thể hiện mã số GS1 cho thương phẩm theo đơn đặt hàng.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6384:2009, Mã số vật phẩm - Mã số thương phẩm toàn cầu 12 chữ số - Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 6512:2007, Mã số mã vạch vật phẩm - Mã số đơn vị thương mại - Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 6754: 2007, Mã số mã vạch vật phẩm - Số phân định ứng dụng GS1;
TCVN 6755:2008 (ISO/IEC 15417:2007), Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Yêu cầu kỹ thuật về mã vạch 128;
TCVN 6939: 2007, Mã số vật phẩm - Mã số thương phẩm toàn cầu 13 chữ số (GTIN-13) - Quy định kỹ thuật;
TCVN 6940: 2007, Mã số vật phẩm - Mã số thương phẩm toàn cầu 8 chữ số - Quy định kỹ thuật;
TCVN 7200: 2007, Mã số mã vạch vật phẩm - Mã côngtenơ vận chuyển theo xê-ri (SSCC) - Quy định kỹ thuật;
TCVN 8470:2010, Mã số mã vạch vật phẩm - Nguyên tắc áp dụng mã số mã vạch GS1 cho vật phẩm riêng biệt của khách hàng.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6382:1998 (EAN International) về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã vạch tiêu chuẩn 13 chữ số (EAN - VN13) - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6384:1998 về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã UPC-A - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7203:2009 (GS1 General Specification) về Mã số mã vạch vật phẩm - Yêu cầu kiểm tra xác nhận chất lượng mã vạch
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7200:2007 (GS1 General Specification) về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã côngtenơ vận chuyển theo xê-ri (SSCC) - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9086:2011 về Mã số vạch GS1 - Thuật ngữ và định nghĩa
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7639:2007 về Mã toàn cầu phân định tài sản có thể quay vòng (GRAI) và mã toàn cầu phân định tài sản riêng (GIAI) - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Quyết định 2386/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6382:1998 (EAN International) về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã vạch tiêu chuẩn 13 chữ số (EAN - VN13) - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6940:2000 về Mã số vật phẩm - Mã số tiêu chuẩn 8 chữ số - Quy định kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6384:1998 về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã UPC-A - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6754:2007 (GS1 General Specification) về Mã số và mã vạch vật phẩm - Số phân định ứng dụng GS1
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6755:2008 (ISO/IEC 15417 : 2007) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Yêu cầu kỹ thuật về mã vạch 128
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6939:2007 (GS1 General Specification) về Mã số vật phẩm - Mã số thương phẩm toàn cầu 13 chữ số - Yêu cầu kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7203:2009 (GS1 General Specification) về Mã số mã vạch vật phẩm - Yêu cầu kiểm tra xác nhận chất lượng mã vạch
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6384:2009 (GS1 General Specification và GS1 US) về Mã số vật phẩm - Mã số thương mại toàn cầu 12 chữ số (GTIN-12) - Yêu cầu kỹ thuật
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6512:2007 (GS1 General Specification) về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã số đơn vị thương mại - Yêu cầu kỹ thuật
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7200:2007 (GS1 General Specification) về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã côngtenơ vận chuyển theo xê-ri (SSCC) - Yêu cầu kỹ thuật
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8470:2010 (GS1 General Specification) về Mã số mã vạch vật phẩm - Nguyên tắc áp dụng mã số mã vạch GS1 cho vật phẩm riêng biệt của khách hàng
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9086:2011 về Mã số vạch GS1 - Thuật ngữ và định nghĩa
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7639:2007 về Mã toàn cầu phân định tài sản có thể quay vòng (GRAI) và mã toàn cầu phân định tài sản riêng (GIAI) - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8469:2010 (GS1 General Specification) về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã số GS1 cho thương phẩm theo đơn đặt hàng - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN8469:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
