Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6754:2007
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6754:2007 hoàn toàn tương đương với Quy định kỹ thuật chung GS1 (GS1 General Specification). Tiêu chuẩn này quy định về hệ thống Mã số và mã vạch vật phẩm, cụ thể là các Số phân định ứng dụng GS1 (GS1 Application Identifiers - AI). Đây là công cụ cốt lõi giúp định dạng và xác định ý nghĩa của các dữ liệu được mã hóa trong mã vạch, phục vụ cho việc quản lý chuỗi cung ứng toàn cầu một cách tự động và chính xác.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này quy định danh mục các Số phân định ứng dụng GS1 (AI) dùng để định dạng dữ liệu trong các mã vạch GS1-128, GS1 DataBar, GS1 DataMatrix và các vật mang dữ liệu khác thuộc hệ thống GS1.
- Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong chuỗi cung ứng từ sản xuất, phân phối, bán lẻ đến dịch vụ logistics có nhu cầu sử dụng mã số mã vạch để trao đổi thông tin tự động.
- Tiêu chuẩn cung cấp cơ sở pháp lý và kỹ thuật thống nhất để các bên liên quan nhận dạng chính xác các thuộc tính của sản phẩm như ngày sản xuất, hạn sử dụng, số lô, trọng lượng, kích thước và các thông tin định danh khác.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách hiệu quả, cần kết hợp với các tài liệu viện dẫn quan trọng sau:
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan đến hệ thống mã số mã vạch GS1, bao gồm TCVN 6512 về cấu trúc mã số vật phẩm GS1.
- Các tiêu chuẩn ISO/IEC về công nghệ nhận dạng và thu thập dữ liệu tự động (AIDC), đặc biệt là các tiêu chuẩn về mã vạch một chiều (1D) và hai chiều (2D).
- Quy định kỹ thuật chung của tổ chức GS1 quốc tế được cập nhật theo từng thời kỳ để đảm bảo tính tương thích toàn cầu.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng:
- Số phân định ứng dụng GS1 (AI - Application Identifier): Là tiền tố gồm từ 2 đến 4 chữ số, được đặt ở đầu một chuỗi dữ liệu để xác định ý nghĩa và định dạng của chuỗi dữ liệu đi ngay sau nó.
- Chuỗi phần tử (Element String): Là sự kết hợp giữa một Số phân định ứng dụng GS1 và trường dữ liệu đi kèm của nó.
- Trường dữ liệu (Data Field): Là tập hợp các ký tự chứa thông tin thực tế (như ngày tháng, số lượng, mã định danh) có độ dài cố định hoặc biến đổi tùy thuộc vào quy định của từng AI.
- Vật mang dữ liệu (Data Carrier): Phương tiện vật lý dùng để thể hiện mã số dưới dạng máy đọc được, ví dụ như các loại mã vạch hoặc thẻ RFID.
Nguyên tắc chung về Số phân định ứng dụng GS1 (Điều 4)
Điều khoản này quy định các nguyên tắc kỹ thuật nền tảng trong việc thiết lập và sử dụng các AI:
- Cấu trúc của AI: Mỗi AI được ký hiệu bằng các chữ số cụ thể (ví dụ: AI 01 cho mã số thương phẩm toàn cầu GTIN, AI 10 cho số lô sản xuất, AI 17 cho ngày hết hạn). Khi thể hiện dưới dạng văn bản đọc được bằng mắt thường, AI luôn được đặt trong dấu ngoặc đơn, nhưng khi mã hóa vào mã vạch thì không mã hóa dấu ngoặc đơn này.
- Định dạng dữ liệu: Tiêu chuẩn quy định rõ kiểu dữ liệu cho từng AI, bao gồm dữ liệu số (N), dữ liệu chữ và số (X), độ dài cố định hoặc độ dài biến đổi (được ký hiệu bằng ký tự FNC1 để phân tách khi quét mã).
- Tính liên kết dữ liệu: Cho phép ghép nhiều chuỗi phần tử khác nhau vào trong cùng một vật mang dữ liệu duy nhất (ví dụ: một mã vạch GS1-128 có thể chứa đồng thời thông tin về mã sản phẩm, ngày sản xuất và số lô), giúp tối ưu hóa không gian in ấn và tăng hiệu suất quét mã.
- Tính tương thích toàn cầu: Đảm bảo rằng bất kỳ hệ thống quét mã nào tuân thủ tiêu chuẩn GS1 trên thế giới đều có thể giải mã và hiểu đúng ý nghĩa của các trường dữ liệu được cấu trúc bởi các AI này mà không bị nhầm lẫn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MÃ SỐ MÃ VẠCH VẬT PHẨM - SỐ PHÂN ĐỊNH ỨNG DỤNG GS1
Article number and barcode - GS1 application identifiers
Lời nói đầu
TCVN 6754: 2007 thay thế TCVN 6754: 2000.
TCVN 6754: 2007 hoàn toàn phù hợp với Quy định kỹ thuật chung của tổ chức GS1 quốc tế (GS1 General Specification).
TCVN 6754: 2007 do Tiểu Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/JTC1/SC31 "Thu thập dữ liệu tự động" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MÃ SỐ MÃ VẠCH VẬT PHẨM - SỐ PHÂN ĐỊNH ỨNG DỤNG GS1
Article number and barcode - GS1 application identifiers
Tiêu chuẩn này quy định cấu trúc số phân định ứng dụng và phần dữ liệu kèm theo nó để sử dụng trong việc ghi nhãn hàng hóa và trao đổi dữ liệu điện tử.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6512: 2007 Mã số mã vạch vật phẩm - Mã số đơn vị thương mại - Yêu cầu kỹ thuật; TCVN 6558: 1999 Mã thể hiện các đồng tiền và quỹ;
TCVN 6744: 2000 Hoạt động ngân hàng và các dịch vụ tài chính có liên quan - Mã số quốc tế tài khoản ngân hàng;
TCVN 6755 Mã số mã vạch vật phẩm - Mã vạch GS1-128 - Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 7200: 2007 Mã số mã vạch vật phẩm - Mã côngtenơ vận chuyển theo xê-ri (SSCC) - Yêu cầu kỹ thuật.
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong các tiêu chuẩn viện dẫn ở điều 2 và các thuật ngữ sau:
3.1. Số phân định ứng dụng (Application Identifier - Al)
Số phân định ứng dụng là các số đặt trước vùng dữ liệu để phân định vùng dữ liệu đó. Mỗi AI phân định thống nhất ý nghĩa và định dạng vùng dữ liệu đứng sau nó.
CHÚ THÍCH 1: Mỗi AI bao gồm tối đa là 4 chữ số đứng trước vùng dữ liệu mà nó phân định. Để tiết kiệm chỗ, AI gồm hai chữ số được sử dụng rộng rãi hơn. Một số vùng dữ liệu có cùng 2 chữ số đầu để xác định nhóm, theo sau là chữ số thứ ba, hoặc số thứ ba hay thứ tư để phân định ứng dụng đặc biệt.
CHÚ THÍCH 2: Hai số đầu tiên quyết định độ dài của AI. Chẳng hạn, các AI bắt đầu bằng 40 khi nào cũng có độ dài là 3 chữ số: 400 đến 409.
4.1. Quy định chung
4.1.1. Danh mục các AI và định dạng dữ liệu đứng sau chúng được nêu trong các bảng từ 1 đến 5. Các giá trị AI khác có thể sẽ được ấn định trong tương lai. Nếu người sử dụng cần định dạng bổ sung thì phải liên hệ với Tổ chức GS1 quốc gia để tổ chức này chuyển yêu cầu của họ tới GS1 quốc tế.
4.1.2. Không có quy định bắt buộc nào về việc sử dụng số kiểm tra cho dữ liệu (ngược lại với ký tự kiểm tra cho một mã) trong cấu trúc dữ liệu có AI. Tuy nhiên, các AI đặc biệt có thể đòi hỏi số kiểm tra và điểm này được quy định trong phần mô tả định dạng dữ liệu cụ thể. Người sử dụng có thể chọn sử dụng số kiểm tra (cho mục đích riêng của mình) ở bất cứ phần dữ liệu tuỳ ý (chẳng hạn trong số lô riêng của họ).
4.1.3. Các độ dài tối đa của vùng dữ liệu đã nêu không tính các ký tự bổ trợ sử dụng khi dữ liệu được thể hiện dưới dạng mã vạch GS1-128.
4.1.4. AI không phải là một phần của vùng dữ liệu. Khi sử dụng dữ liệu trong các ứng dụng khác như EDI, cần phải bỏ các AI.
Dưới đây là các quy ước ký hiệu định dạng dữ liệu:
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6755:2000 về Mã số và mã vạch vật phẩm - Mã vạch EAN.UCC-128 - Quy định kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6939:2000 về Mã số vật phẩm - Mã số tiêu chuẩn 13 chữ số - Quy định kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6756:2000 về Mã số và mã vạch vật phẩm - Mã số mã vạch EAN cho sách và xuất bản phẩm nhiều kỳ - Quy định kỹ thuật
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6755:2000 về Mã số và mã vạch vật phẩm - Mã vạch EAN.UCC-128 - Quy định kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6939:2000 về Mã số vật phẩm - Mã số tiêu chuẩn 13 chữ số - Quy định kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6754:2000 về Mã số và mã vạch vật phẩm - Số phân định ứng dụng EAN.UCC
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6756:2000 về Mã số và mã vạch vật phẩm - Mã số mã vạch EAN cho sách và xuất bản phẩm nhiều kỳ - Quy định kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7217-1:2007 (ISO 3166-1 : 2006) về Mã thể hiện tên và vùng lãnh thổ của các nước - Phần 1: Mã nước
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6512:2007 (GS1 General Specification) về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã số đơn vị thương mại - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6754:2019 về Mã số mã vạch vật phẩm - Số phân định ứng dụng GS1
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6754:2007 (GS1 General Specification) về Mã số và mã vạch vật phẩm - Số phân định ứng dụng GS1
- Số hiệu: TCVN6754:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
