Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6756:2000
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6756:2000 về Mã số và mã vạch vật phẩm - Mã số mã vạch EAN cho sách và xuất bản phẩm nhiều kỳ - Quy định kỹ thuật là văn bản kỹ thuật cốt lõi, thiết lập các quy chuẩn thống nhất cho việc áp dụng mã số mã vạch EAN đối với các sản phẩm xuất bản tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này giúp chuẩn hóa hoạt động quản lý, lưu thông và kinh doanh sách cũng như các xuất bản phẩm định kỳ trên thị trường trong nước và quốc tế.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với việc cấu tạo, thể hiện và sử dụng mã số mã vạch EAN cho hai nhóm đối tượng chính:
- Sách và các tài liệu dạng sách (áp dụng hệ thống mã chuẩn kết hợp với mã số tiêu chuẩn quốc tế cho sách - ISBN).
- Xuất bản phẩm nhiều kỳ như báo, tạp chí, tập san định kỳ (áp dụng hệ thống mã chuẩn kết hợp với mã số tiêu chuẩn quốc tế cho xuất bản phẩm nhiều kỳ - ISSN).
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các cơ quan, tổ chức cần viện dẫn và phối hợp chặt chẽ với các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan về mã số mã vạch, bao gồm các quy định của Tổ chức Mã số Mã vạch Quốc tế (EAN Quốc tế, nay là GS1) và các tiêu chuẩn chuyên ngành về mã số tiêu chuẩn quốc tế cho sách (ISBN) và xuất bản phẩm nhiều kỳ (ISSN).
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm cơ bản phục vụ cho việc áp dụng kỹ thuật mã số mã vạch trong ngành xuất bản, bao gồm:
- Mã số EAN-13: Mã số gồm 13 chữ số dùng để định danh vật phẩm trên phạm vi toàn cầu.
- Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho sách (ISBN): Hệ thống mã số độc nhất để định danh cho từng tên sách hoặc một phiên bản sách cụ thể của một nhà xuất bản xác định.
- Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho xuất bản phẩm nhiều kỳ (ISSN): Hệ thống mã số định danh cho các ấn phẩm xuất bản định kỳ không giới hạn thời gian kết thúc.
- Mã vạch phụ (Add-on code): Mã vạch bổ sung (thường gồm 2 hoặc 5 chữ số) đi kèm mã vạch chính để thể hiện thông tin bổ sung như giá bán, số kỳ xuất bản hoặc số tháng phát hành.
Quy định kỹ thuật về cấu trúc mã số (Điều 4)
Tiêu chuẩn quy định chi tiết về cấu trúc chuyển đổi từ mã số định danh chuyên ngành sang mã số EAN-13:
- Đối với sách: Sử dụng tiền tố đặc biệt dành riêng cho sách (thường bắt đầu bằng 978 hoặc 979) kết hợp với các chữ số của mã ISBN và số kiểm tra EAN để tạo thành mã số EAN-13 hoàn chỉnh.
- Đối với xuất bản phẩm nhiều kỳ: Sử dụng tiền tố dành riêng cho xuất bản phẩm định kỳ (thường bắt đầu bằng 977) kết hợp với các chữ số của mã ISSN, mã biến đổi (thể hiện sự thay đổi về giá hoặc phiên bản đặc biệt) và số kiểm tra EAN.
- Yêu cầu về thể hiện mã vạch: Mã số sau khi cấu trúc phải được thể hiện dưới dạng mã vạch EAN-13 tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về kích thước, mật độ vạch, khoảng trống bắt buộc (vùng trống an toàn) và độ tương phản giữa vạch và nền để đảm bảo các thiết bị quét chuyên dụng có thể đọc được chính xác.
Ý nghĩa và vai trò của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 6756:2000 đóng vai trò quyết định trong việc hiện đại hóa ngành xuất bản và phát hành sách tại Việt Nam. Quy chuẩn này tạo điều kiện thuận lợi cho việc tự động hóa quản lý kho, kiểm kê hàng hóa, thanh toán nhanh chóng tại các điểm bán lẻ, đồng thời hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý thư viện và hội nhập quốc tế trong lĩnh vực trao đổi xuất bản phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 6756 : 2000
MÃ SỐ VÀ MÃ VẠCH VẬT PHẨM - MÃ SỐ MÃ VẠCH EAN CHO SÁCH VÀ XUẤT BẢN PHẨM NHIỀU KỲ - QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Article number and barcode - EAN number and barcode for book and serial publication - Specifition
Tiêu chuẩn này quy định cấu tạo của mã số EAN và vị trí của mã vạch EAN cho sách và xuất bản phẩm nhiều kỳ. Tiêu chuẩn này phù hợp với quy định kỹ thuật của Tổ chức mã số vật phẩm quốc tế (EAN international) và những thỏa thuận đã được nhất trí giữa tổ chức EAN quốc tế với các tổ chức quản lý mã ISBN và mã ISSN về ứng dụng mã số mã vạch EAN cho sách và xuất bản phẩm nhiều kỳ.
TCVN 6939-1996 Mã số vật phẩm - Mã số tiêu chuẩn 13 chữ số (EAN-VN 13) - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 6380:1998 Thông tin và tư liệu - Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho sách (ISBN).
TCVN 6381:1998 Tư liệu - Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho xuất bản phẩm nhiều kỳ (ISSN).
TCVN 6382:1998 Mã số mã vạch vật phẩm - Mã vạch tiêu chuẩn 13 chữ số (EAN-VN13) - Yêu cầu kỹ thuật.
3.1. Sách
Các xuất bản phẩm in trên giấy, có bìa (mỏng hoặc dầy) có nội dung và tên xác định. Trong tiêu chuẩn này “sách” bao gồm cả các loại băng từ, đĩa từ, micrôfim và các ấn phẩm khác, trừ các xuất bản phẩm nhiều kỳ.
3.2. Xuất bản phẩm nhiều kỳ
Xem 3.3. TCVN 6381-1998.
4.1. Mã số
Mã số EAN cho sách gồm 13 chữ số có cấu tạo như sau:
- Đối với các sách chưa có mã số ISBN tuân theo quy định trong 4.1.1.
- Đối với các sách đã có mã số ISBN tuân theo quy định trong 4.1.2.
4.1.1. Mã số EAN cho sách chưa có mã số ISBN
Mã số EAN cho sách chưa có mã số ISBN có cấu tạo như sau:
| 893 | M1 M2 M3 M4 M5 I1 I2 I3 I4 | C |
trong đó:
893 là mã quốc gia EAN của Việt nam;
M1...M5 là mã số nhà xuất bản, do EAN Việt nam cấp cho các nhà xuất bản;
I1...I4 là mã số của đầu sách do nhà xuất bản cấp cho mỗi đầu sách của mình;
C là số kiểm tra, tính từ các số 893 M1 M2 M3 M4 M5 I1 I2 I3 I4 theo quy tắc nêu trong 4.1.4 của TCVN 6939-1996.
Nhà xuất bản phải đảm bảo mỗi đầu sách khác nhau về nội dung và tên gọi, hình thức trình bày (giấy, bìa...) phải có một mã số I khác nhau. Mỗi tập sách của một tên sách (tập 1, 2, 3... của cùng một tên sách) hay những lần xuất bản khác nhau của cùng một tên sách phải được cấp một mã số I khác nhau.
4.1.2. Mã số EAN cho sách đã có mã số ISBN
Mã số EAN cho sách đã có mã số ISBN có cấu tạo như sau:
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6383:1998 (EAN International) về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã vạch tiêu chuẩn 8 chữ số (EAN-VN8) - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6755:2000 về Mã số và mã vạch vật phẩm - Mã vạch EAN.UCC-128 - Quy định kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6939:2000 về Mã số vật phẩm - Mã số tiêu chuẩn 13 chữ số - Quy định kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7199:2002 về Phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Mã số địa điểm toàn cầu EAN - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7200:2002 về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã côngtenơ vận chuyển theo xê-ri (SSCC) - Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6754:2000 về Mã số và mã vạch vật phẩm - Số phân định ứng dụng EAN.UCC
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6940:2000 về Mã số vật phẩm - Mã số tiêu chuẩn 8 chữ số - Quy định kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6384:1998 về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã UPC-A - Yêu cầu kỹ thuật
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6754:2007 (GS1 General Specification) về Mã số và mã vạch vật phẩm - Số phân định ứng dụng GS1
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4523:2009 về Xuất bản phẩm thông tin - Phân loại, cấu trúc và trình bày
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10577:2014 về Mã số mã vạch vật phẩm – Mã toàn cầu phân định hàng gửi (gsin) và hàng kí gửi (ginc) – Yêu cầu kĩ thuật
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6383:1998 (EAN International) về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã vạch tiêu chuẩn 8 chữ số (EAN-VN8) - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6382:1998 (EAN International) về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã vạch tiêu chuẩn 13 chữ số (EAN - VN13) - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6755:2000 về Mã số và mã vạch vật phẩm - Mã vạch EAN.UCC-128 - Quy định kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6939:2000 về Mã số vật phẩm - Mã số tiêu chuẩn 13 chữ số - Quy định kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7199:2002 về Phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Mã số địa điểm toàn cầu EAN - Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7200:2002 về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã côngtenơ vận chuyển theo xê-ri (SSCC) - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6754:2000 về Mã số và mã vạch vật phẩm - Số phân định ứng dụng EAN.UCC
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6940:2000 về Mã số vật phẩm - Mã số tiêu chuẩn 8 chữ số - Quy định kỹ thuật
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6939:1996 về Mã số vật phẩm - Mã số tiêu chuẩn 13 chữ số (EAN-VN13) - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6381:1998 (ISO 3297 : 1986) về Tư liệu - Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho xuất bản phẩm nhiều kỳ (ISSN)
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6384:1998 về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã UPC-A - Yêu cầu kỹ thuật
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6754:2007 (GS1 General Specification) về Mã số và mã vạch vật phẩm - Số phân định ứng dụng GS1
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6756:2009 (GS1 General Specification) về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã số mã vạch GS1 cho nhà sách và nhà xuất bản phẩm nhiều kỳ - Yêu cầu kỹ thuật
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4523:2009 về Xuất bản phẩm thông tin - Phân loại, cấu trúc và trình bày
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10577:2014 về Mã số mã vạch vật phẩm – Mã toàn cầu phân định hàng gửi (gsin) và hàng kí gửi (ginc) – Yêu cầu kĩ thuật
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6756:2000 về Mã số và mã vạch vật phẩm - Mã số mã vạch EAN cho sách và xuất bản phẩm nhiều kỳ - Quy định kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN6756:2000
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2000
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
