Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6939:1996
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6939:1996 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành, quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với Mã số vật phẩm - Mã số tiêu chuẩn 13 chữ số (ký hiệu là EAN-VN13). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng đặt nền móng cho việc áp dụng mã số mã vạch trong quản lý, nhận dạng sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thương mại trong nước và xuất nhập khẩu quốc tế.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này quy định cấu trúc, kích thước và các yêu cầu kỹ thuật đối với mã số tiêu chuẩn 13 chữ số của Việt Nam (EAN-VN13) dùng để mã hóa thông tin về vật phẩm (sản phẩm, hàng hóa). Tiêu chuẩn áp dụng cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và quản lý sản phẩm hàng hóa trên lãnh thổ Việt Nam có nhu cầu sử dụng mã số mã vạch để thuận tiện cho việc phân phối, bán lẻ và kiểm kê tự động.
Cấu trúc của Mã số tiêu chuẩn EAN-VN13
Mã số EAN-VN13 là một dãy gồm 13 chữ số nguyên dương liên tiếp, được chia thành bốn nhóm chức năng chính từ trái sang phải như sau:
- Mã quốc gia (3 chữ số đầu tiên): Là mã số do Tổ chức Mã số Vật phẩm Quốc tế (EAN Quốc tế, nay là GS1) cấp cho Việt Nam để định danh quốc gia. Mã quốc gia của Việt Nam được quy định là 893.
- Mã doanh nghiệp (từ 4 đến 5 chữ số tiếp theo): Là mã số do cơ quan có thẩm quyền về mã số mã vạch tại Việt Nam cấp cho từng nhà sản xuất hoặc doanh nghiệp đăng ký sử dụng mã số vật phẩm.
- Mã mặt hàng (từ 4 đến 5 chữ số tiếp theo): Là mã số do chính doanh nghiệp sở hữu mã doanh nghiệp tự quy định cho từng loại sản phẩm, hàng hóa cụ thể của mình, đảm bảo tính đơn nhất cho mỗi mặt hàng.
- Số kiểm tra (1 chữ số cuối cùng): Là chữ số thứ 13, được tính toán từ 12 chữ số đứng trước theo một thuật toán tiêu chuẩn của EAN nhằm kiểm tra tính chính xác của quá trình thu nhận dữ liệu khi quét mã vạch.
Yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với mã số EAN-VN13
Để đảm bảo các thiết bị đọc mã vạch (máy quét) có thể nhận dạng chính xác và nhanh chóng, TCVN 6939:1996 đưa ra các quy định kỹ thuật nghiêm ngặt bao gồm:
- Kích thước tiêu chuẩn: Quy định kích thước danh nghĩa của mã vạch EAN-13 (hệ số phóng đại bằng 1,0) với chiều rộng, chiều cao và khoảng trống bắt buộc ở hai đầu mã vạch (vùng trống an toàn).
- Hệ số phóng đại cho phép: Mã vạch có thể được thu nhỏ hoặc phóng to trong phạm vi từ 0,8 đến 2,0 so với kích thước tiêu chuẩn tùy thuộc vào diện tích bao bì sản phẩm.
- Độ tương phản màu sắc: Quy định rõ ràng về màu sắc của các vạch tối và các khoảng trống sáng. Các vạch phải có độ phản xạ ánh sáng thấp (thường là màu đen, xanh đậm, nâu) trên nền có độ phản xạ ánh sáng cao (thường là màu trắng, vàng, đỏ) để máy quét dễ dàng phân biệt.
- Chất lượng in ấn: Các vạch in phải sắc nét, không bị nhòe, đứt quãng hoặc có vết bẩn làm thay đổi kích thước tiêu chuẩn của vạch và khoảng trống.
Ý nghĩa và vai trò của tiêu chuẩn
Việc ban hành TCVN 6939:1996 đóng vai trò quyết định trong việc chuẩn hóa hệ thống mã số mã vạch tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này giúp các doanh nghiệp Việt Nam đồng bộ hóa thông tin sản phẩm theo chuẩn quốc tế, nâng cao năng lực cạnh tranh, giảm thiểu sai sót trong quản lý kho bãi, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc thông quan hàng hóa khi xuất khẩu ra thị trường nước ngoài.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6939 : 1996
MÃ SỐ VẬT PHẨM. MÃ SỐ TIÊU CHUẨN 13 CHỮ SỐ (EAN-VN13) - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Article number. The Standard 13-digit Number (EAN-VN13) - Specification
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với mã số tiêu chuẩn 13 chữ số của Việt nam, viết tắt là mã số EAN-VN13, phù hợp với các quy định của Tổ chức mã số vật phẩm quốc tế (EAN -International).
1.2. Tiêu chuẩn này áp dụng để xây dựng, sử dụng và quản lý mã số EAN-VN13 trên toàn lãnh thổ Việt nam.
1.3. Tiêu chuẩn này không quy định các yêu cầu đối với mã vạch dùng để thể hiện mã số EAN-VN13.
Tiêu chuẩn này áp dụng một số thuật ngữ và khái niệm cơ bản sau đây:
2.1. Mã số vật phẩm (Article Number): một dãy các chữ số dùng để phân định vật phẩm.
2.2. Mã số EAN-VN13: mã số tiêu chuẩn 13 chữ số do Tổ chức mã số mã vạch Việt nam (viết tắt là EAN-VN) quy định để áp dụng thống nhất ở Việt nam dựa trên cơ sở mã số vật phẩm EAN-13 của Tổ chức mã số vật phẩm quốc tế.
2.3. Mã vạch (Bar code): một dãy các vạch và khoảng trống song song, xen kẽ được sắp xếp theo một qui tắc mã hóa nhất định để thể hiện mã số (hoặc các dữ liệu gồm cả chữ và số) dưới dạng máy quét (scanner) có thể đọc được.
2.4. Đơn vị tiêu dùng (Consumer Unit): đơn vị hàng hóa để bán cho người tiêu dùng thông qua các quầy bán lẻ.
2.5. Đơn vị gửi đi (Despatch Unit): một tập hợp ổn định và thống nhất một số đơn vị tiêu dùng để dễ dàng vận chuyển, lưu kho.
3.1. Mã số EAN-VN13 được sử dụng cho mọi vật phẩm có kích thước tương đối lớn kể cả đơn vị tiêu dùng hay đơn vị gửi đi.
Chú thích - Vật phẩm có kích thước tương đối lớn là:
- vật phẩm có đường kính lớn hơn 3 cm;
- hoặc vật phẩm có thể thiết kế nhãn có diện tích từ 40 cm2 trở lên.
3.2. Tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đặt trên lãnh thổ Việt nam, sản xuất kinh doanh hàng hóa để bán tại Việt nam, muốn sử dụng mã tiêu chuẩn 13 chữ số (EAN-13) trên sản phẩm của mình đều phải sử dụng mã số EAN-VN13 do Tổ chức mã số mã vạch Việt nam cấp và phải tuân thủ các yêu cầu nêu trong tiêu chuẩn này.
3.3. Tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đặt trên lãnh thổ Việt nam muốn mang mã số nước ngoài trên sản phẩm xuất khẩu của mình, phải trình Giấy phép sử dụng mã số (do tổ chức tương ứng cấp) cho Tổ chức mã số mã vạch của Việt nam và cam kết không tiêu thụ sản phẩm đó trên thị trường Việt nam. Trong những trường hợp đặc biệt cần tiêu thụ sản phẩm đó ở Việt nam, doanh nghiệp phải xin phép EAN-VN.
4.1. Mã sô EAN-VN13 gồm một dãy 13 chữ số nguyên, dương có giá trị từ 0 đến 9, có cấu tạo chia làm bốn phần như trong bảng 1.
Bảng 1
| Mã số quốc gia | Mã số doanh nghiệp | Mã số mặt hàng | Số kiểm tra |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6940:2000 về Mã số vật phẩm - Mã số tiêu chuẩn 8 chữ số - Quy định kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6940:1996 về Mã số vật phẩm - Mã số tiêu chuẩn rút gọn 8 chữ số (EAN-VN8) - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6939:2007 (GS1 General Specification) về Mã số vật phẩm - Mã số thương phẩm toàn cầu 13 chữ số - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Quyết định 43 QĐ-TĐC năm 1997 về việc ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6939:2000 về Mã số vật phẩm - Mã số tiêu chuẩn 13 chữ số - Quy định kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6940:2000 về Mã số vật phẩm - Mã số tiêu chuẩn 8 chữ số - Quy định kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6940:1996 về Mã số vật phẩm - Mã số tiêu chuẩn rút gọn 8 chữ số (EAN-VN8) - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6939:2007 (GS1 General Specification) về Mã số vật phẩm - Mã số thương phẩm toàn cầu 13 chữ số - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6939:1996 về Mã số vật phẩm - Mã số tiêu chuẩn 13 chữ số (EAN-VN13) - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN6939:1996
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1996
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
