Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6939:2007 (hoàn toàn tương đương với Quy định kỹ thuật chung của GS1 - GS1 General Specification) quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với Mã số thương phẩm toàn cầu 13 chữ số (GTIN-13) và mã vạch thể hiện mã số này (mã vạch EAN-13). Đây là tiêu chuẩn cốt lõi giúp định danh đơn nhất các loại hàng hóa, vật phẩm trên thị trường, tạo cơ sở kỹ thuật đồng bộ cho việc quét mã tự động tại các điểm bán lẻ và quản lý chuỗi cung ứng toàn cầu.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Tiêu chuẩn này quy định cấu trúc mã số, các yêu cầu kỹ thuật về kích thước, màu sắc, chất lượng in ấn đối với mã vạch thể hiện mã số thương phẩm toàn cầu 13 chữ số (GTIN-13).
- Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nhu cầu sử dụng mã số vật phẩm GTIN-13 để quản lý, phân phối và bán lẻ sản phẩm.
- Là căn cứ pháp lý và kỹ thuật để các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chứng nhận kiểm tra, đánh giá chất lượng mã số mã vạch trên các sản phẩm lưu thông tại thị trường Việt Nam và xuất khẩu.
- Cấu trúc của Mã số thương phẩm toàn cầu 13 chữ số (GTIN-13)
Mã số GTIN-13 là một chuỗi gồm 13 chữ số có cấu trúc cố định từ trái sang phải, bao gồm các thành phần cụ thể sau:
- Mã quốc gia / Mã doanh nghiệp GS1: Gồm từ 7 đến 9 chữ số đầu tiên. Trong đó, mã quốc gia do Tổ chức GS1 quốc tế cấp (ví dụ đầu mã của Việt Nam là 893), phần còn lại là mã doanh nghiệp do tổ chức GS1 quốc gia (tại Việt Nam là GS1 Việt Nam thuộc Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam) cấp cho doanh nghiệp thành viên để định danh doanh nghiệp đó trên phạm vi toàn cầu.
- Mã mặt hàng: Gồm từ 3 đến 5 chữ số tiếp theo (tùy thuộc vào độ dài của mã doanh nghiệp), do chính doanh nghiệp tự quy định cho từng loại sản phẩm cụ thể của mình. Doanh nghiệp phải đảm bảo tính đơn nhất, tức là mỗi sản phẩm khác nhau về đặc tính, bao bì, dung tích hoặc chủng loại phải có một mã mặt hàng riêng biệt.
- Số kiểm tra: Là chữ số thứ 13 (chữ số cuối cùng bên phải), được tính toán tự động từ 12 chữ số đi trước theo thuật toán Modulo 10 tiêu chuẩn của GS1. Số kiểm tra này giúp các thiết bị quét phát hiện các sai sót trong quá trình nhập liệu hoặc đọc mã vạch vật lý.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với mã vạch EAN-13
Để đảm bảo các thiết bị quét (máy đọc mã vạch) có thể nhận dạng chính xác và nhanh chóng trong mọi điều kiện ánh sáng và góc quét, mã vạch EAN-13 phải đáp ứng nghiêm ngặt các thông số kỹ thuật sau:
- Kích thước tiêu chuẩn (Kích thước danh định - 100%): Chiều rộng toàn bộ mã vạch (bao gồm cả vùng trống) là 37,29 mm; chiều cao mã vạch (chưa kể phần số hiển thị bên dưới) là 22,85 mm.
- Hệ số phóng to và thu nhỏ cho phép: Mã vạch có thể được phóng to hoặc thu nhỏ trong khoảng từ 80% đến 200% so với kích thước danh định tùy thuộc vào diện tích bề mặt bao bì sản phẩm. Việc in mã vạch nhỏ hơn 80% kích thước tiêu chuẩn bị nghiêm cấm vì sẽ làm giảm đáng kể tỷ lệ đọc thành công của máy quét.
- Vùng trống bắt buộc (Quiet Zones): Là khoảng trống không in nằm ở hai đầu thanh mã vạch. Vùng trống bên trái tối thiểu là 3,63 mm và vùng trống bên phải tối thiểu là 2,31 mm (đối với kích thước 100%). Việc vi phạm vùng trống (in đè chữ, hình ảnh hoặc thiết kế sát mép vạch) sẽ khiến máy quét không thể nhận diện điểm bắt đầu và kết thúc của mã vạch.
- Độ tương phản và màu sắc: Các vạch đứng phải sử dụng màu tối (đen, xanh lam đậm, nâu đậm) và các khoảng trống phải sử dụng màu sáng (trắng, vàng, đỏ). Tuyệt đối không sử dụng màu đỏ hoặc các màu có gốc đỏ cho các vạch đứng vì tia laser của máy quét thường là ánh sáng đỏ, sẽ không nhận diện được sự khác biệt giữa vạch và khoảng trống.
- Nguyên tắc định danh và quản lý mã số
- Nguyên tắc không trùng lặp: Mỗi mã số GTIN-13 chỉ được gán cho một loại vật phẩm duy nhất trên toàn cầu và không được phép tái sử dụng cho sản phẩm khác trừ khi sản phẩm cũ đã ngừng lưu thông hoàn toàn trong một khoảng thời gian dài theo quy định của GS1.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp phải đăng ký sử dụng mã số mã vạch với cơ quan có thẩm quyền, thực hiện đóng phí duy trì hàng năm và cập nhật đầy đủ, chính xác thông tin sản phẩm lên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia và quốc tế để phục vụ công tác truy xuất nguồn gốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MÃ SỐ VẬT PHẨM - MÃ SỐ THƯƠNG PHẨM TOÀN CẦU 13 CHỮ SỐ - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Article Number - The Global Trade Item Number of 13-digit - Specification
Lời nói đầu
TCVN 6939:2007 thay thế TCVN 6939:2000.
TCVN 6939:2007 hoàn toàn phù hợp với Quy định kỹ thuật chung của tổ chức GS1 quốc tế (GS1 General Specification).
TCVN 6939:2007 do Tiểu Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/JTC1/SC31 “Thu thập dữ liệu tự động” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MÃ SỐ VẬT PHẨM - MÃ SỐ THƯƠNG PHẨM TOÀN CẦU 13 CHỮ SỐ - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Article number - The Global Trade Item Number of 13-digit - Specification
1.1. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và cấu trúc đối với mã số thương phẩm toàn cầu loại 13 chữ số (GTIN-13).
1.2. Mã số GTIN-13 được sử dụng cho mọi vật phẩm có kích thước tương đối lớn kể cả đơn vị tiêu dùng hay đơn vị thương mại.
CHÚ THÍCH: Vật phẩm có kích thước tương đối lớn là:
- vật phẩm có đường kính lớn hơn 3 cm; hoặc
- vật phẩm có thể thiết kế nhãn in với diện tích lớn hơn 40 cm2 hoặc có tổng diện tích có thể in lớn hơn 80 cm2.
1.3. Tiêu chuẩn này không quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với mã vạch dùng để thể hiện mã số GTIN-13.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6512:2007 Mã số mã vạch vật phẩm - Mã số đơn vị thương mại - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 6754:2007 Mã số mã vạch vật phẩm - Số phân định ứng dụng GS1.
TCVN 7825:2007 Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu thập dữ liệu tự động - Yêu cầu kỹ thuật mã vạch - EAN/UPC.
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Mã số thương phẩm toàn cầu (GTIN - global trade item number)
Mã số vật phẩm (sản phẩm, hàng hóa) được cấu tạo từ mã doanh nghiệp, bao gồm các loại mã số GTIN-13, GTIN-14, GTIN-8 và GTIN-12 (UPC).
3.2. Mã vạch (bar code)
Một dãy các vạch và khoảng trống song song xen kẽ được sắp xếp theo một quy tắc mã hóa nhất định để thể hiện mã số (hoặc các dữ liệu gồm cả chữ và số) dưới dạng máy quét (scanner) có thể đọc được.
3.3. Thương phẩm tiêu dùng để bán lẻ (retail consumer trade item)
Thương phẩm nhằm để bán cho người tiêu dùng ở khâu cuối tại điểm bán lẻ. Phân định những thương phẩm này bằng mã số GTIN-13, GTIN-12 hoặc GTIN-8 sử dụng mã vạch EAN/UPC.
3.4. Đơn vị thương mại (trade unit)
Một tập hợp ổn định và thống nhất một số đơn vị tiêu dùng để dễ dàng vận chuyển, lưu kho.
3.5. Dạng GTIN (global trade item number format)<
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6940:2000 về Mã số vật phẩm - Mã số tiêu chuẩn 8 chữ số - Quy định kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6939:1996 về Mã số vật phẩm - Mã số tiêu chuẩn 13 chữ số (EAN-VN13) - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6384:2009 (GS1 General Specification và GS1 US) về Mã số vật phẩm - Mã số thương mại toàn cầu 12 chữ số (GTIN-12) - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6940:2007 (GS1 General Specification) về Mã số vật phẩm - Mã số thương phẩm toàn cầu 8 chữ số - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7976:2008 về Mã số toàn cầu về quan hệ dịch vụ (GSRN) - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6939:2000 về Mã số vật phẩm - Mã số tiêu chuẩn 13 chữ số - Quy định kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6940:2000 về Mã số vật phẩm - Mã số tiêu chuẩn 8 chữ số - Quy định kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6939:1996 về Mã số vật phẩm - Mã số tiêu chuẩn 13 chữ số (EAN-VN13) - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6754:2007 (GS1 General Specification) về Mã số và mã vạch vật phẩm - Số phân định ứng dụng GS1
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6384:2009 (GS1 General Specification và GS1 US) về Mã số vật phẩm - Mã số thương mại toàn cầu 12 chữ số (GTIN-12) - Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7825:2007 (ISO/IEC 15420 : 2000) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu thập dữ liệu tự động - Yêu cầu kỹ thuật mã vạch - EAN/UPC
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6512:2007 (GS1 General Specification) về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã số đơn vị thương mại - Yêu cầu kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6940:2007 (GS1 General Specification) về Mã số vật phẩm - Mã số thương phẩm toàn cầu 8 chữ số - Yêu cầu kỹ thuật
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7976:2008 về Mã số toàn cầu về quan hệ dịch vụ (GSRN) - Yêu cầu kỹ thuật
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6939:2019 về Mã số vật phẩm - Mã số thương phẩm toàn cầu 13 chữ số - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6939:2007 (GS1 General Specification) về Mã số vật phẩm - Mã số thương phẩm toàn cầu 13 chữ số - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN6939:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
