Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6939:2019 về Mã số vật phẩm - Mã số thương phẩm toàn cầu 13 chữ số - Yêu cầu kỹ thuật được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, ban hành nhằm thay thế cho tiêu chuẩn TCVN 6939:2007. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, cấu trúc mã số và phương pháp xác định mã số thương phẩm toàn cầu loại 13 chữ số (GTIN-13) dùng để định danh vật phẩm, hàng hóa trong sản xuất, lưu thông và thương mại.
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nhu cầu sử dụng mã số thương phẩm toàn cầu 13 chữ số để quản lý, nhận dạng sản phẩm, hàng hóa trong chuỗi cung ứng trong nước và quốc tế.
Phạm vi áp dụng và tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn này quy định cấu trúc mã, các yêu cầu kỹ thuật đối với mã số thương phẩm toàn cầu 13 chữ số (GTIN-13).
- Các tài liệu viện dẫn rất quan trọng để áp dụng tiêu chuẩn này bao gồm TCVN 6512 (Mã số mã vạch vật phẩm - Thuật ngữ và định nghĩa) và TCVN 6754 (Mã số vật phẩm - Mã số doanh nghiệp GS1). Khi các tài liệu viện dẫn này có sự thay đổi hoặc sửa đổi, bổ sung thì áp dụng phiên bản mới nhất.
Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
- Mã số thương phẩm toàn cầu (GTIN - Global Trade Item Number): Là mã số định danh duy nhất trên toàn cầu được cấp cho một thương phẩm để truy xuất thông tin trong chuỗi cung ứng.
- Thương phẩm (Trade item): Là bất kỳ sản phẩm hoặc dịch vụ nào có nhu cầu cần lấy thông tin trước khi sản xuất, lưu kho, vận chuyển hoặc bán lẻ tại bất kỳ điểm nào trong chuỗi cung ứng.
- Mã số doanh nghiệp GS1 (GS1 Company Prefix): Là chuỗi số do tổ chức GS1 quốc gia cấp cho doanh nghiệp thành viên để từ đó doanh nghiệp tự lập ra các mã số cho sản phẩm của mình.
- Số kiểm tra (Check digit): Là chữ số thứ 13 nằm ở vị trí cuối cùng bên phải của mã GTIN-13, được tính toán từ 12 chữ số đứng trước theo một thuật toán quy định nhằm kiểm tra tính chính xác của việc thu thập dữ liệu.
Cấu trúc chi tiết của mã số GTIN-13
Mã số GTIN-13 có cấu trúc gồm 13 chữ số tự nhiên liên tục, được chia thành bốn thành phần chính từ trái sang phải như sau:
- Mã quốc gia GS1: Gồm từ 2 đến 3 chữ số đầu tiên, do Tổ chức GS1 quốc tế cấp cho các quốc gia thành viên. Đối với Việt Nam, mã quốc gia được ấn định là 893.
- Mã doanh nghiệp GS1: Gồm từ 4 đến 6 chữ số tiếp theo, do Tổ chức GS1 Việt Nam cấp cho các doanh nghiệp đăng ký sử dụng mã số mã vạch.
- Mã số vật phẩm: Gồm từ 3 đến 5 chữ số tiếp theo, do chính doanh nghiệp sở hữu mã doanh nghiệp tự gán cho từng loại sản phẩm, hàng hóa cụ thể của mình, bảo đảm tính duy nhất cho mỗi chủng loại sản phẩm.
- Số kiểm tra: Là chữ số thứ 13, được tính toán tự động dựa trên 12 chữ số trước đó để phát hiện sai sót khi quét mã vạch.
Phương pháp tính số kiểm tra (Check Digit) cho mã GTIN-13
Số kiểm tra được tính toán theo thuật toán tiêu chuẩn của GS1 dựa trên các bước cụ thể sau:
- Bước 1: Đánh số thứ tự các vị trí từ 1 đến 12 từ phải sang trái (bắt đầu từ chữ số sát số kiểm tra).
- Bước 2: Cộng tất cả các chữ số ở các vị trí lẻ (vị trí 1, 3, 5, 7, 9, 11) lại với nhau, sau đó nhân kết quả thu được với 3.
- Bước 3: Cộng tất cả các chữ số ở các vị trí chẵn (vị trí 2, 4, 6, 8, 10, 12) lại với nhau.
- Bước 4: Cộng kết quả của Bước 2 và Bước 3 lại để có tổng số cuối cùng.
- Bước 5: Lấy bội số của 10 lớn hơn hoặc bằng và gần nhất với tổng số ở Bước 4 trừ đi chính tổng số đó. Kết quả hiệu số thu được chính là số kiểm tra (chữ số thứ 13). Nếu hiệu số bằng 10 thì số kiểm tra được quy ước là 0.
Yêu cầu kỹ thuật và quản lý mã số
- Mỗi một loại thương phẩm khác nhau về các đặc tính như tên gọi, nhãn hiệu, kiểu dáng, kích thước, màu sắc, trọng lượng hoặc cách đóng gói đều phải được cấp một mã số GTIN-13 riêng biệt và duy nhất.
- Doanh nghiệp không được tự ý thay đổi cấu trúc mã số đã được cấp và phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về đăng ký, sử dụng và nộp phí duy trì mã số mã vạch theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Mã số GTIN-13 sau khi được xác định sẽ là cơ sở để chuyển đổi thành mã vạch tương ứng (thường là mã vạch EAN-13) để in trực tiếp lên bao bì sản phẩm phục vụ cho việc quét mã tự động.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6939:2019 có hiệu lực thi hành kể từ ngày công bố và thay thế hoàn toàn cho tiêu chuẩn TCVN 6939:2007 trước đây.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MÃ SỐ VẬT PHẨM - MÃ SỐ THƯƠNG PHẨM TOÀN CẦU 13 CHỮ SỐ - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Article number - The Global Trade Item Number of 13-digit - Specification
Lời nói dầu
TCVN 6939:2019 thay thế TCVN 6939:2007.
TCVN 6939:2019 được xây dựng trên cơ sở tham khảo Quy định kĩ thuật chung của tổ chức GS1 quốc tế (GS1 General Specifications).
TCVN 6939:2019 do Tiểu Ban kĩ thuật Tiêu chuẩn TCVN/JTC1/SC31 "Thu thập dữ liệu tự động" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MÃ SỐ VẬT PHẨM - MÃ SỐ THƯƠNG PHẨM TOÀN CẦU 13 CHỮ SỐ - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Article number - The Global Trade Item Number of 13-digit - Specification
1.1 Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kĩ thuật và cấu trúc đối với mã số thương phẩm toàn cầu loại 13 chữ số (GTIN-13).
1.2 GTIN-13 được sử dụng cho mọi vật phẩm có kích thước tương đối lớn kể cả đơn vị tiêu dùng hay đơn vị thương mại.
CHÚ THÍCH Vật phẩm có kích thước tương đối lớn là:
- vật phẩm có đường kính lớn hơn 3 cm; hoặc
- vật phẩm có thể thiết kế nhãn in với diện tích lớn hơn 40 cm2 hoặc có tổng diện tích có thể in lớn hơn 80 cm2.
1.3 Tiêu chuẩn này không quy định các yêu cầu kĩ thuật đối với mã vạch dùng để thể hiện GTIN-13.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6512:2007 Mã số mã vạch vật phẩm - Mã số đơn vị thương mại - Yêu cầu kĩ thuật.
TCVN 6754:2019 Mã số mã vạch vật phẩm - Số phân định ứng dụng GS1.
TCVN 7825:2019 (ISO/IEC 15420:2009) Công nghệ thông tin - Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Yêu cầu kĩ thuật mã vạch EAN/UPC.
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Thương phẩm (trade item)
Vật phẩm (sản phẩm hoặc dịch vụ) có nhu cầu truy xuất thông tin đã được xác định từ trước và có thể được báo giá, đặt hàng hoặc lập hóa đơn tại bất kì điểm nào trong chuỗi cung ứng.
3.2
Nhóm thương phẩm (trade item grouping)
Một nhóm các thương phẩm tiêu dùng bán lẻ không nhằm để quét tại điểm bán hàng. Nhóm thương phẩm được phân định bằng một mã GTIN-14, GTIN-13 hoặc GTIN-12 đơn nhất.
3.3
Mã số thương phẩm toàn cầu (GTIN - global trade item number)
Mã số vật phẩm được cấu tạo từ mã doanh nghiệp GS1, bao gồm các loại mã số GTIN-8, GTIN-12 (UPC), GTIN-13 và GTIN-14.
3.4
Mã vạch (bar code)
Một dãy các vạch và khoảng trống song song xen kẽ được sắp xếp theo một quy tắc mã hóa nhất định để thể hiện mã số (hoặc các dữ liệu gồm cả chữ và số) dưới dạng máy quét có thẻ đọc được.
3.5
Thương phẩm tiêu dùng để bán lẻ (retail consumer trade item)
Thương phẩm nhằm để bán cho người tiêu dùng ở khâu cuối tại điểm bán lẻ. Phân định những thương phẩm này bằng mã số GTIN-8, GTIN-12 hoặc GTIN-13 sử dụng mã vạch EAN/UPC.
3.6
Đơn vị logistic (logistic unit)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6384:2009 (GS1 General Specification và GS1 US) về Mã số vật phẩm - Mã số thương mại toàn cầu 12 chữ số (GTIN-12) - Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6381:2015 (ISO 3297:2007) về Thông tin và tư liệu – Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho xuất bản phẩm nhiều kỳ (ISSN)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11128:2015 về Mã số mã vạch vật phẩm – Quy định đối với vị trí đặt mã vạch
- 1Quyết định 3407/QĐ-BKHCN năm 2019 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6939:2007 (GS1 General Specification) về Mã số vật phẩm - Mã số thương phẩm toàn cầu 13 chữ số - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6384:2009 (GS1 General Specification và GS1 US) về Mã số vật phẩm - Mã số thương mại toàn cầu 12 chữ số (GTIN-12) - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6512:2007 (GS1 General Specification) về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã số đơn vị thương mại - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6381:2015 (ISO 3297:2007) về Thông tin và tư liệu – Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho xuất bản phẩm nhiều kỳ (ISSN)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11128:2015 về Mã số mã vạch vật phẩm – Quy định đối với vị trí đặt mã vạch
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6754:2019 về Mã số mã vạch vật phẩm - Số phân định ứng dụng GS1
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7825:2019 (ISO/IEC 15420:2009) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu thập dữ liệu tự động - Yêu cầu kỹ thuật mã vạch EAN/UPC
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6939:2019 về Mã số vật phẩm - Mã số thương phẩm toàn cầu 13 chữ số - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN6939:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
