Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6754:2019 về Mã số mã vạch vật phẩm - Số phân định ứng dụng GS1 do Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, quy định chi tiết về định dạng, ý nghĩa và phương thức áp dụng các số phân định ứng dụng (AI) trong hệ thống GS1 nhằm chuẩn hóa dữ liệu chuỗi cung ứng toàn cầu.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các số phân định ứng dụng GS1 (GS1 Application Identifiers - AI) được sử dụng để nhận dạng các thuộc tính của vật phẩm, đơn vị hậu cần, địa điểm, tài sản và các thông tin liên quan khác trong hoạt động sản xuất, lưu thông hàng hóa.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nhu cầu sử dụng mã số mã vạch GS1; các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức đánh giá sự phù hợp liên quan đến hoạt động mã số mã vạch tại Việt Nam.
- Khái niệm và vai trò của Số phân định ứng dụng (AI): AI là các tiền tố gồm từ 2 đến 4 chữ số, được đặt ở đầu chuỗi dữ liệu để xác định ý nghĩa cấu trúc và định dạng của các trường dữ liệu tiếp theo. Việc sử dụng AI giúp các hệ thống quét mã vạch tự động nhận diện chính xác loại thông tin đang được truyền tải mà không cần truy xuất cơ sở dữ liệu trung tâm.
- Phân loại các nhóm Số phân định ứng dụng GS1 cơ bản:
- Nhóm nhận dạng đơn vị thương mại: Sử dụng AI (01) hoặc AI (02) kết hợp với AI (37) để xác định Mã số vật phẩm toàn cầu (GTIN) và số lượng vật phẩm tương ứng.
- Nhóm thông tin hậu cần và vận chuyển: Sử dụng AI (00) cho Mã số công-ten-nơ vận chuyển theo sê-ri (SSCC) nhằm định danh duy nhất các đơn vị vận chuyển.
- Nhóm thông tin về ngày tháng: Quy định cụ thể AI (11) cho ngày sản xuất, AI (13) cho ngày đóng gói, AI (15) cho ngày hạn dùng tốt nhất, và AI (17) cho ngày hết hạn sử dụng. Định dạng ngày bắt buộc tuân thủ cấu trúc Năm-Tháng-Ngày (YYMMDD).
- Nhóm thông tin về lô sản xuất và số sê-ri: Sử dụng AI (10) để biểu thị số lô sản xuất (Batch/Lot) và AI (21) để biểu thị số sê-ri (Serial number) của từng sản phẩm cụ thể, hỗ trợ đắc lực cho công tác truy xuất nguồn gốc.
- Nhóm thông tin về đo lường và trọng lượng: Sử dụng các đầu số AI từ (310) đến (369) để biểu thị các thông số kỹ thuật như khối lượng tịnh, tổng khối lượng, kích thước chiều dài, chiều rộng, thể tích hoặc diện tích của sản phẩm kèm theo số thập phân tương ứng.
- Quy tắc định dạng và kết hợp dữ liệu:
- Tiêu chuẩn quy định rõ độ dài của trường dữ liệu sau mỗi AI có thể là cố định hoặc biến đổi.
- Đối với các trường dữ liệu có độ dài biến đổi, khi kết hợp nhiều AI trên cùng một mã vạch (như GS1-128 hoặc GS1 DataMatrix), bắt buộc phải sử dụng ký tự phân cách FNC1 (Function 1 Character) để hệ thống nhận dạng kết thúc một trường dữ liệu và bắt đầu một trường dữ liệu mới.
- Dữ liệu mã hóa phải tuân thủ nghiêm ngặt bảng chữ cái và ký số được quy định trong tiêu chuẩn kỹ thuật của GS1 để đảm bảo khả năng tương thích toàn cầu.
TCVN 6754:2019 có hiệu lực kể từ ngày công bố và thay thế hoàn toàn cho tiêu chuẩn cũ TCVN 6754:2007. Các tổ chức, doanh nghiệp đang áp dụng hệ thống mã số mã vạch GS1 cần cập nhật các quy định mới về định dạng AI để đảm bảo tính đồng bộ và chuẩn xác trong hoạt động xuất nhập khẩu và lưu thông hàng hóa trong nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MÃ SỐ MÃ VẠCH VẬT PHẨM - SỐ PHÂN ĐỊNH ỨNG DỤNG GS1
Article number and barcode - GS1 application identifiers
Lời nói đầu
TCVN 6754:2019 thay thế TCVN 6754:2007.
TCVN 6754:2019 được xây dựng trên cơ sở tham khảo Quy định kĩ thuật chung của tổ chức GS1 quốc tế (GS1 General Specifications).
TCVN 6754:2019 do Tiểu Ban kĩ thuật Tiêu chuẩn TCVN/JTC1/SC31 “Thu thập dữ liệu tự động” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MÃ SỐ MÃ VẠCH VẬT PHẨM - SỐ PHÂN ĐỊNH ỨNG DỤNG GS1
Article number and barcode - GS1 application identifiers
Tiêu chuẩn này quy định cấu trúc số phân định ứng dụng và phần dữ liệu kèm theo nó để sử dụng trong việc ghi nhãn hàng hóa và trao đổi dữ liệu điện tử.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6512 Mã số mã vạch vật phẩm - Mã số đơn vị thương mại - Yêu cầu kĩ thuật;
TCVN 6558 (ISO 4217) Mã thể hiện các đồng tiền và quỹ;
TCVN 6744 (ISO 13616) Dịch vụ tài chính - Mã số quốc tế tài khoản ngân hàng (IBAN);
TCVN 6755 Mã số mã vạch vật phẩm - Mã vạch GS1-128 - Yêu cầu kĩ thuật;
TCVN 7200 Mã số mã vạch vật phẩm - Mã côngtenơ vận chuyển theo xê-ri (SSCC) - Quy định kĩ thuật;
TCVN 7217 (ISO 3166) Mã thể hiện tên và vùng lãnh thổ của các nước. Phần 1: Mã nước.
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 6512, TCVN 6558, TCVN 6744, TCVN 6755, TCVN 7200, TCVN 7217 và các thuật ngữ sau:
3.1
Số phân định ứng dụng (Application Identifier - AI)
Số phân định ứng dụng AI là các số đặt trước vùng dữ liệu để phân định vùng dữ liệu đó. Mỗi AI phân định thống nhất ý nghĩa và định dạng vùng dữ liệu đứng sau nó.
CHÚ THÍCH 1 Mỗi AI bao gồm tối đa 4 chữ số đứng trước vùng dữ liệu mà nó phân định. Để tiết kiệm chỗ, AI gồm hai chữ số được sử dụng rộng rãi hơn. Một số vùng dữ liệu có cùng 2 chữ số đầu để xác định nhóm, theo sau là chữ số thứ ba, hoặc số thứ ba hay thứ tư để phân định ứng dụng đặc biệt.
CHÚ THÍCH 2 Hai số đầu tiên quyết định độ dài của AI. Chẳng hạn, các AI bắt đầu bằng 40 khi nào cũng có độ dài là 3 chữ số: 400 đến 409.
4.1.1 Danh mục các AI và định dạng dữ liệu đứng sau chúng được nêu trong Bảng 1 đến Bảng 5. Các giá trị AI khác có thể sẽ được ấn định trong tương lai. Nếu người sử dụng cần định dạng bổ sung thì phải liên hệ với Tổ chức GS1 Việt Nam để tổ chức này chuyển yêu cầu của họ tới GS1 quốc tế.
4.1.2 Không có quy định bắt buộc nào về việc sử dụng số kiểm tra cho dữ liệu (ngược lại với kí tự kiểm tra cho một mã) trong cấu trúc dữ liệu có AI. Tuy nhiên, các AI đặc biệt có thể đòi hỏi số kiểm tra và điểm này được quy định trong phần mô tả định dạng dữ liệu cụ thể. Người sử dụng có thể chọn sử dụng số kiểm tra (cho mục đích riêng của mình) ở bất cứ phần dữ liệu tùy ý (chẳng hạn trong số lô riêng của họ).
4.1.3 Các độ dài tối đa của vùng dữ liệu đã nêu không tính các kí tự bổ trợ sử dụng khi dữ liệu được thể hiện dưới dạng mã vạch GS1-128.
4.1.4 AI không phải là một phần của vùng dữ liệu. Khi sử dụng dữ liệu trong các ứng dụng khác như EDI, cần
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8470:2010 (GS1 General Specification) về Mã số mã vạch vật phẩm - Nguyên tắc áp dụng mã số mã vạch GS1 cho vật phẩm riêng biệt của khách hàng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8468:2010 (GS7 General Specification) về Mã số mã vạch vật phẩm - Nguyên tắc áp dụng mã số mã vạch GS1 cho phiếu thanh toán
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9085:2011 về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã số mã vạch GS1 cho phiếu trong phân phối giới hạn về địa lý - Quy định kỹ thuật
- 1Quyết định 3407/QĐ-BKHCN năm 2019 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7217-1:2007 (ISO 3166-1 : 2006) về Mã thể hiện tên và vùng lãnh thổ của các nước - Phần 1: Mã nước
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7217-2:2013 (ISO 3166-2:2007) về Mã thể hiện tên và vùng lãnh thổ của các nước - Phần 2: Mã vùng lãnh thổ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7217-3:2013 (ISO 3166-3:1999) về Mã thể hiện tên và vùng lãnh thổ của các nước - Phần 3: Mã tên các nước được sử dụng trước đây
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6754:2007 (GS1 General Specification) về Mã số và mã vạch vật phẩm - Số phân định ứng dụng GS1
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6755:2008 (ISO/IEC 15417 : 2007) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Yêu cầu kỹ thuật về mã vạch 128
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6512:2007 (GS1 General Specification) về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã số đơn vị thương mại - Yêu cầu kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7200:2007 (GS1 General Specification) về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã côngtenơ vận chuyển theo xê-ri (SSCC) - Yêu cầu kỹ thuật
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8470:2010 (GS1 General Specification) về Mã số mã vạch vật phẩm - Nguyên tắc áp dụng mã số mã vạch GS1 cho vật phẩm riêng biệt của khách hàng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8468:2010 (GS7 General Specification) về Mã số mã vạch vật phẩm - Nguyên tắc áp dụng mã số mã vạch GS1 cho phiếu thanh toán
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6558:2008 (ISO 4217:2001) về Mã thể hiện các đồng tiền và quỹ
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6744-1:2008 (ISO 13616-1:2007) về Dịch vụ tài chính - Mã số quốc tế tài khoản ngân hàng (IBAN) - Phần 1: Cấu trúc IBAN
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6744-2:2008 (ISO 13616-2:2007) về Dịch vụ tài chính - Mã số quốc tế tài khoản ngân hàng (IBAN) - Phần 2: Vai trò và trách nhiệm của cơ quan đăng ký
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9085:2011 về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã số mã vạch GS1 cho phiếu trong phân phối giới hạn về địa lý - Quy định kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6754:2019 về Mã số mã vạch vật phẩm - Số phân định ứng dụng GS1
- Số hiệu: TCVN6754:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
