Giới thiệu chung về TCVN 6744-2:2008 (ISO 13616-2:2007)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6744-2:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 13616-2:2007 về Dịch vụ tài chính - Mã số quốc tế tài khoản ngân hàng (IBAN) - Phần 2. Văn bản này quy định chi tiết về vai trò, trách nhiệm và thủ tục hoạt động của Cơ quan đăng ký được chỉ định nhằm đảm bảo việc áp dụng và vận hành hệ thống mã IBAN thống nhất, an toàn trên phạm vi toàn cầu.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này tập trung vào các quy chuẩn kỹ thuật và nghiệp vụ dành cho Cơ quan đăng ký (Registration Authority - RA) của hệ thống IBAN. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Cơ quan đăng ký quốc tế được chỉ định để quản lý hệ thống mã IBAN.
- Các tổ chức tài chính, ngân hàng thương mại và cơ quan quản lý tiền tệ quốc gia có nhu cầu đăng ký hoặc điều chỉnh định dạng IBAN.
- Các bên liên quan tham gia vào quá trình thanh toán và chuyển mạch tài chính quốc tế.
Vai trò cốt lõi của Cơ quan đăng ký (Registration Authority)
Cơ quan đăng ký đóng vai trò là trung tâm điều phối, kiểm soát và xác thực toàn bộ dữ liệu liên quan đến cấu trúc mã IBAN của các quốc gia thành viên. Vai trò của cơ quan này được thể hiện qua các khía cạnh:
- Quản lý cơ sở dữ liệu tập trung: Thiết lập, duy trì và cập nhật liên tục cơ sở dữ liệu chính thức về định dạng IBAN của tất cả các quốc gia đã đăng ký hợp lệ.
- Đảm bảo tính chuẩn hóa: Kiểm tra tính tuân thủ của các định dạng IBAN quốc gia so với các yêu cầu kỹ thuật được quy định tại Phần 1 của tiêu chuẩn (TCVN 6744-1 / ISO 13616-1).
- Đầu mối thông tin toàn cầu: Đóng vai trò là cầu nối thông tin giữa các tổ chức tài chính quốc tế, hỗ trợ giải quyết các vướng mắc kỹ thuật phát sinh trong quá trình đối chiếu mã tài khoản.
Trách nhiệm cụ thể của Cơ quan đăng ký
Để hệ thống thanh toán quốc tế vận hành thông suốt và hạn chế tối đa sai sót, tiêu chuẩn quy định Cơ quan đăng ký phải thực hiện nghiêm túc các trách nhiệm sau:
- Tiếp nhận và xử lý yêu cầu đăng ký: Tiếp nhận hồ sơ đăng ký định dạng IBAN mới hoặc yêu cầu sửa đổi cấu trúc từ các cơ quan quản lý tài chính hợp pháp của các quốc gia.
- Xác thực kỹ thuật: Kiểm tra kỹ lưỡng cấu trúc mã quốc gia, độ dài ký tự, vị trí của mã ngân hàng và thuật toán kiểm tra số dư (check digits) để đảm bảo không xảy ra trùng lặp hoặc sai sót cấu trúc.
- Công bố thông tin định kỳ: Cập nhật và công bố công khai danh mục định dạng IBAN đã được phê duyệt (IBAN Registry) để các tổ chức tài chính toàn cầu có thể dễ dàng tra cứu và tích hợp vào hệ thống thanh toán tự động.
- Bảo mật và lưu trữ an toàn: Áp dụng các tiêu chuẩn bảo mật thông tin nghiêm ngặt nhằm bảo vệ tính toàn vẹn của cơ sở dữ liệu đăng ký, ngăn chặn mọi hành vi truy cập hoặc sửa đổi trái phép.
Ý nghĩa của tiêu chuẩn đối với dịch vụ tài chính
Việc xác định rõ vai trò và trách nhiệm của Cơ quan đăng ký theo tiêu chuẩn TCVN 6744-2:2008 giúp tối ưu hóa quy trình xử lý giao dịch tự động (Straight-Through Processing - STP). Điều này góp phần giảm thiểu tỷ lệ giao dịch bị lỗi, rút ngắn thời gian chuyển tiền quốc tế và nâng cao tính an toàn, minh bạch cho hệ thống ngân hàng Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Financial services - International bank account number (IBAN) - Part 2: Role and responsibilities of the Registration Authority
Lời nói đầu
TCVN 6744-2:2008 và TCVN 6744-1:2008 thay thế TCVN 6744:2000
TCVN 6744-2:2008 hoàn toàn tương đương với ISO 13616-2:2007. TCVN 6744-2:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 68 “Tài chính Ngân hàng và Tiền tệ” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 6744 ”Dịch vụ tài chính - Mã số quốc tế tài khoản ngân hàng (IBAN)” gồm 2 phần:
- Phần 1: Cấu trúc IBAN.
- Phần 2: Vai trò và trách nhiệm của cơ quan đăng ký.
Lời giới thiệu
01. Khái quát chung
Ngày nay, việc sử dụng các phương tiện và các dịch vụ trao đổi thông tin điện tử trong trao đổi thông tin, thanh toán và các giao dịch liên quan đến thanh toán giữa các tổ chức tài chính với nhau cũng như giữa các tổ chức tài chính với khách hàng của họ trên phạm vi toàn cầu đang tăng lên mạnh mẽ. Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho tiến trình tự động hóa trong lĩnh vực này, Ban kỹ thuật TCVN/TC 68 đã đề xuất và triển khai tiêu chuẩn này như một phương tiện mà nhờ đó các tổ chức tài chính và khách hàng của nó có thể trao đổi, thông qua trao đổi dữ liệu điện tử liên ngành (EDI), các thông tin chi tiết về phân định đặc điểm tài khoản khách hàng ở dạng máy có thể đọc được và nó cũng quy định các điều khoản về tính hợp lệ của các thông tin được cung cấp.
Trong quá trình xây dựng tiêu chuẩn này, người ta nhận thấy rằng phổ biến một phương pháp duy nhất để nhận biết được mối quan hệ giữa tài khoản và ngân hàng đối với khách hàng của các tổ chức tài chính là không thực tế. Theo tiêu chuẩn này thấy rằng các cơ quan tài chính sẽ chỉ muốn duy trì, khi có thể, phương pháp phân định quốc gia hiện hành của họ và vì vậy tiêu chuẩn cung cấp một phương pháp ít thay đổi hệ thống hiện hành nhất và đồng thời đề xuất một phương tiện cấu trúc thông tin hỗ trợ quá trình xử lý tự động các thông tin nhận được (được cung cấp).
Việc sử dụng tiêu chuẩn này trong trao đổi dữ liệu điện tử sẽ:
a) giảm nhu cầu can thiệp thủ công trong quá trình trao đổi dữ liệu liên ngành;
b) tăng mức độ tin tưởng về tính chính xác của thông tin cung cấp; và
c) bảo đảm chắc chắn rằng thông tin được cung cấp là tương thích với quốc gia sở hữu tài khoản.
Tiêu chuẩn này mô tả:
- Trách nhiệm của cơ quan đăng ký việc đăng ký và định dạng mã quốc tế tài khoản ngân hàng,
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6742:2010 (ISO 9362 :2009) về Ngân hàng - Trao đổi thông tin viễn thông ngân hàng - Mã phân định tổ chức (BIC)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8461-1:2010 (ISO 9564-1:2002) về Ngân hàng - Quản lý bảo mật số nhận dạng cá nhân - Phần 1: Nguyên tắc cơ bản và yêu cầu đối với trao đổi PIN tại các hệ thống rút tiền
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8461-2:2010 (ISO 9564-2:2005) về Ngân hàng - Quản lý bảo mật số nhận dạng cá nhân - Phần 2: Phê chuẩn thuật toán mã hóa PIN
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7976:2015 về Mã số toàn cầu về quan hệ dịch vụ (GSRN) – Quy định kỹ thuật
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 5:2016/BQP về Chữ ký số sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12106:2017 (ISO 17442:2012) về Dịch vụ tài chính - Mã phân định thực thể pháp nhân (LEI)
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7217-1:2007 (ISO 3166-1 : 2006) về Mã thể hiện tên và vùng lãnh thổ của các nước - Phần 1: Mã nước
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6742:2010 (ISO 9362 :2009) về Ngân hàng - Trao đổi thông tin viễn thông ngân hàng - Mã phân định tổ chức (BIC)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8461-1:2010 (ISO 9564-1:2002) về Ngân hàng - Quản lý bảo mật số nhận dạng cá nhân - Phần 1: Nguyên tắc cơ bản và yêu cầu đối với trao đổi PIN tại các hệ thống rút tiền
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8461-2:2010 (ISO 9564-2:2005) về Ngân hàng - Quản lý bảo mật số nhận dạng cá nhân - Phần 2: Phê chuẩn thuật toán mã hóa PIN
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6744-1:2008 (ISO 13616-1:2007) về Dịch vụ tài chính - Mã số quốc tế tài khoản ngân hàng (IBAN) - Phần 1: Cấu trúc IBAN
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7976:2015 về Mã số toàn cầu về quan hệ dịch vụ (GSRN) – Quy định kỹ thuật
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 5:2016/BQP về Chữ ký số sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12106:2017 (ISO 17442:2012) về Dịch vụ tài chính - Mã phân định thực thể pháp nhân (LEI)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6744-2:2008 (ISO 13616-2:2007) về Dịch vụ tài chính - Mã số quốc tế tài khoản ngân hàng (IBAN) - Phần 2: Vai trò và trách nhiệm của cơ quan đăng ký
- Số hiệu: TCVN6744-2:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
