Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7976:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7976:2015 quy định về Mã số toàn cầu về quan hệ dịch vụ (GSRN - Global Service Relation Number). Đây là một tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng thuộc hệ thống tiêu chuẩn GS1, được xây dựng nhằm định danh duy nhất mối quan hệ giữa tổ chức cung cấp dịch vụ và khách hàng hoặc đối tác sử dụng dịch vụ trên phạm vi toàn cầu.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với cấu trúc mã, định dạng dữ liệu và phương thức ứng dụng của Mã số toàn cầu về quan hệ dịch vụ (GSRN). Tiêu chuẩn áp dụng đối với:
- Các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có nhu cầu thiết lập hệ thống quản lý khách hàng, hội viên, bệnh nhân hoặc đối tác một cách khoa học và đồng bộ.
- Các đơn vị phát triển giải pháp công nghệ thông tin, phần mềm quản lý và in ấn mã vạch phục vụ cho việc nhận dạng quan hệ dịch vụ.
- Các ngành dịch vụ đặc thù như y tế (định danh bệnh nhân), viễn thông, cung cấp điện nước, hàng không, và các chương trình khách hàng thân thiết.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tổ chức cần kết hợp viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan của GS1 và các tiêu chuẩn quốc gia tương đương về mã số mã vạch, bao gồm:
- Các tài liệu đặc tả kỹ thuật chung của GS1 (GS1 General Specifications).
- Các tiêu chuẩn quốc gia về định dạng dữ liệu và mã vật lý như mã vạch GS1-128 hoặc mã hai chiều GS1 DataMatrix để thể hiện mã GSRN trên các phương tiện vật lý.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ một số khái niệm cốt lõi phục vụ cho việc hiểu và áp dụng đúng mã GSRN:
- Mã số toàn cầu về quan hệ dịch vụ (GSRN): Là mã số GS1 dùng để định danh mối quan hệ giữa một đơn vị cung cấp dịch vụ và một người nhận dịch vụ cụ thể.
- Đơn vị cung cấp dịch vụ: Tổ chức hoặc cá nhân chịu trách nhiệm cung ứng dịch vụ và quản lý mối quan hệ với khách hàng.
- Người nhận dịch vụ: Cá nhân hoặc tổ chức thụ hưởng dịch vụ, có thể là bệnh nhân, khách hàng thân thiết, thuê bao viễn thông, hoặc người sử dụng dịch vụ công ích.
- Số kiểm tra (Check Digit): Chữ số cuối cùng trong chuỗi mã GSRN, được tính toán theo thuật toán quy định của GS1 để đảm bảo tính chính xác khi quét và truyền dữ liệu.
Cấu trúc và quy định kỹ thuật của mã GSRN (Điều 4)
Mã GSRN có cấu trúc cố định gồm 18 chữ số, được phân bổ cụ thể như sau:
- Mã tiền tố doanh nghiệp GS1 (GS1 Company Prefix): Do tổ chức GS1 quốc gia cấp cho đơn vị cung cấp dịch vụ. Độ dài của mã tiền tố này thay đổi tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng mã của doanh nghiệp.
- Mã tham chiếu dịch vụ (Service Reference): Do chính doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tự quy định để định danh từng khách hàng hoặc mối quan hệ dịch vụ cụ thể. Độ dài của phần này phụ thuộc vào độ dài của mã tiền tố doanh nghiệp để đảm bảo tổng số chữ số của hai phần này luôn là 17 chữ số.
- Chữ số kiểm tra (Check Digit): Là chữ số thứ 18, được tính toán từ 17 chữ số trước đó theo thuật toán modulo 10 của GS1 nhằm phát hiện sai sót trong quá trình nhập liệu hoặc quét mã.
Nguyên tắc ứng dụng và quản lý mã GSRN
Việc triển khai mã GSRN trong thực tế cần tuân thủ các nguyên tắc kỹ thuật nghiêm ngặt sau:
- Tính duy nhất: Mỗi mã GSRN chỉ được gán cho một mối quan hệ dịch vụ duy nhất trên toàn cầu và không được phép trùng lặp dưới bất kỳ hình thức nào.
- Tính không thay đổi: Mã GSRN không được thay đổi trong suốt quá trình tồn tại của mối quan hệ dịch vụ đó, ngay cả khi thông tin cá nhân của người nhận dịch vụ có sự thay đổi.
- Khả năng tương thích vật lý: Mã GSRN có thể được thể hiện dưới dạng mã vạch (như GS1-128) hoặc tích hợp trong các chip RFID, thẻ thông minh để tự động hóa quá trình nhận diện và quản lý dữ liệu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MÃ SỐ TOÀN CẦU VỀ QUAN HỆ DỊCH VỤ (GSRN) - QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Global Service Relation Number (GSRN) - Specification
Lời nói đầu
TCVN 7976:2015 thay thế TCVN 7976:2008
TCVN 7976:2015 được biên soạn trên cơ sở tham khảo Quy định kĩ thuật chung phiên bản số 15 năm 2015 của GS1 (GS1 General Specification).
TCVN 7976:2015 do Tiểu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC1/SC31 "Thu thập dữ liệu tự động" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
GSRN (viết tắt từ tên tiếng Anh là Global Service Relation Number) là một loại mã số toàn cầu được sử dụng để phân định đơn nhất và rõ ràng mối quan hệ giữa tổ chức đưa ra dịch vụ và các thực thể riêng cung cấp hay hưởng lợi từ dịch vụ đó. GSRN là chìa khóa để truy cập thông tin lưu trong các hệ thống máy vi tính liên quan đến (các) dịch vụ đã cung cấp và nhận được có tính chất định kì, thường xuyên. GSRN cũng có thể được sử dụng để tham chiếu thông tin được truyền đi qua trao đổi dữ liệu điện tử. Cụ thể, GSRN được sử dụng khi có liên quan đến sự sắp xếp một dịch vụ nhất định, hoặc vào các ứng dụng phân định quan hệ dịch vụ hay đối tượng quan hệ dịch vụ trong các hoạt động như: quản lý chuỗi cung ứng; quản trị bệnh viện; chương trình hành khách thường xuyên đi máy bay; chương trình bán hàng; quản trị câu lạc bộ; thỏa thuận về dịch vụ v.v...Trong chuỗi cung ứng, ngoài việc đảm bảo chất lượng sản phẩm và hàng hóa, tổ chức phải đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin và trao đổi dữ liệu về sản phẩm cho các đối tác và trong trường hợp cần thiết phải có khả năng xác định nguồn gốc nguyên vật liệu và sản phẩm cung ứng. Do đó, tổ chức cần áp dụng một hệ thống quản lý khoa học kết hợp công nghệ nhận dạng tự động và công nghệ thông tin để giám sát, quản lý hiệu quả mối quan hệ giữa các bên liên quan đến công tác vận chuyển, giao nhận và đặt hàng sản phẩm cũng như theo dõi thông tin xuyên suốt chuỗi cung ứng. Một trong các công cụ hỗ trợ quản lý tốt chuỗi cung ứng là GSRN. Việc sử dụng GSRN ngoài khả năng phân định đối tác hoặc dịch vụ một cách đơn nhất trên toàn cầu còn có thể giải quyết được những nhu cầu dường như rất mâu thuẫn đó là thực hiện việc trao đổi, cung cấp thông tin mà vẫn đảm bảo tính bảo mật của thông tin và dữ liệu.
MÃ SỐ TOÀN CẦU VỀ QUAN HỆ DỊCH VỤ (GSRN) - QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Global Service Relation Number (GSRN) - Specification
Tiêu chuẩn này quy định các quy định kĩ thuật đối với mã số toàn cầu về quan hệ dịch vụ (sau đây viết tắt là GSRN), được áp dụng trong hoạt động quản lý, sản xuất, kinh doanh và thương mại để phân định các quan hệ dịch vụ như sau:
- mối quan hệ giữa tổ chức đưa ra dịch vụ và bên thực nhận dịch vụ đó;
- mối quan hệ giữa tổ chức đưa ra dịch vụ và bên thực cung cấp dịch vụ đó.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN ISO 9000, Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng.
TCVN 9086, Mã số mã vạch GS1 - Thuật ngữ và định nghĩa.
TCVN 6754, Mã số mã vạch vật phẩm - Số phân định ứng dụng GS1.
TCVN 6755, Mã số mã vạch vật phẩm - Mã vạch GS1-128 - Yêu cầu kĩ thuật.
3. Thuật ngữ, định nghĩa và các từ viết tắt
3.1. Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ, định nghĩa nêu trong TCVN 9086, TCVN ISO 9000 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6744-2:2008 (ISO 13616-2:2007) về Dịch vụ tài chính - Mã số quốc tế tài khoản ngân hàng (IBAN) - Phần 2: Vai trò và trách nhiệm của cơ quan đăng ký
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7199:2007 (GS1 General Specification) về Phân định và thu thập dữ liệu tự động - Mã số địa điểm toàn cầu GS1 - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9085:2011 về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã số mã vạch GS1 cho phiếu trong phân phối giới hạn về địa lý - Quy định kỹ thuật
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9000:2000 (ISO 9000 : 2000) về hệ thống quản lý chất lượng cơ sở và từ vựng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6754:2007 (GS1 General Specification) về Mã số và mã vạch vật phẩm - Số phân định ứng dụng GS1
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6755:2008 (ISO/IEC 15417 : 2007) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Yêu cầu kỹ thuật về mã vạch 128
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9086:2011 về Mã số vạch GS1 - Thuật ngữ và định nghĩa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6744-2:2008 (ISO 13616-2:2007) về Dịch vụ tài chính - Mã số quốc tế tài khoản ngân hàng (IBAN) - Phần 2: Vai trò và trách nhiệm của cơ quan đăng ký
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7199:2007 (GS1 General Specification) về Phân định và thu thập dữ liệu tự động - Mã số địa điểm toàn cầu GS1 - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7976:2008 về Mã số toàn cầu về quan hệ dịch vụ (GSRN) - Yêu cầu kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9085:2011 về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã số mã vạch GS1 cho phiếu trong phân phối giới hạn về địa lý - Quy định kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7976:2015 về Mã số toàn cầu về quan hệ dịch vụ (GSRN) – Quy định kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN7976:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
