Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7199:2007 (hoàn toàn tương đương với GS1 General Specification) quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với Mã số địa điểm toàn cầu GS1 (GLN). Đây là công cụ cốt lõi trong việc phân định và thu thập dữ liệu tự động, giúp xác định chính xác các thực thể pháp lý, địa điểm vật lý hoặc các bộ phận chức năng trong chuỗi cung ứng toàn cầu.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định cấu trúc mã số và các yêu cầu kỹ thuật để định danh duy nhất các địa điểm trên toàn thế giới, phục vụ cho việc trao đổi thông tin giữa các bên trong chuỗi cung ứng.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, doanh nghiệp tham gia sản xuất, kinh doanh, dịch vụ logistics và các cơ quan quản lý nhà nước có nhu cầu truy xuất nguồn gốc, quản lý vị trí địa lý và thực thể pháp lý.
- Mã GLN được áp dụng để phân định ba nhóm đối tượng chính: Thực thể pháp lý (công ty, chi nhánh, đối tác); Địa điểm vật lý (kho hàng, nhà máy, cửa hàng, cổng giao nhận); Bộ phận chức năng (phòng kế toán, bộ phận mua hàng, trung tâm dịch vụ).
- Tài liệu viện dẫn liên quan (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này được xây dựng dựa trên sự đồng bộ chặt chẽ với các tài liệu kỹ thuật của Tổ chức GS1 Quốc tế (GS1 General Specifications).
- Các tiêu chuẩn liên quan về mã số mã vạch vật phẩm (EAN/UCC), cấu trúc dữ liệu và các phương thức truyền dữ liệu điện tử (EDI) được viện dẫn để đảm bảo tính tương thích hệ thống ở quy mô toàn cầu.
- Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
- Mã số địa điểm toàn cầu (GLN - Global Location Number): Là một chuỗi gồm 13 chữ số được sử dụng để phân định duy nhất một địa điểm hoặc một thực thể pháp lý.
- Thực thể pháp lý (Legal Entity): Bất kỳ hiến định, công ty, tập đoàn hoặc tổ chức nào có tư cách pháp nhân riêng biệt cần được định danh trong giao dịch thương mại và hành chính.
- Địa điểm vật lý (Physical Location): Một vị trí cụ thể có địa chỉ thực tế, ví dụ như một tòa nhà, một cầu cảng hoặc một vị trí lưu kho cụ thể trong kho hàng.
- Bộ phận chức năng (Functional Entity): Một phòng ban hoặc bộ phận cụ thể trong một tổ chức (ví dụ: bộ phận dịch vụ khách hàng, phòng kế toán) thực hiện một nhiệm vụ nhất định.
- Cấu trúc kỹ thuật của Mã số địa điểm toàn cầu GS1 (Điều 4)
Mã số GLN có độ dài cố định là 13 chữ số, được cấu thành từ ba thành phần chính sau:
- Mã tiền tố doanh nghiệp GS1 (GS1 Company Prefix): Do tổ chức thành viên GS1 quốc gia cấp cho doanh nghiệp. Độ dài của mã này thay đổi tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng mã của doanh nghiệp, thường dao động từ 7 đến 10 chữ số.
- Mã tham chiếu địa điểm (Location Reference): Do chính doanh nghiệp sở hữu mã tiền tố tự gán để phân định các địa điểm khác nhau của mình. Số lượng chữ số của phần này phụ thuộc vào độ dài của mã tiền tố doanh nghiệp để đảm bảo tổng số chữ số (không tính số kiểm tra) luôn là 12 chữ số.
- Số kiểm tra (Check Digit): Là chữ số thứ 13, được tính toán từ 12 chữ số trước đó theo thuật toán tiêu chuẩn của GS1 (thuật toán Modulo 10) nhằm phát hiện các sai sót trong quá trình nhập liệu hoặc quét mã tự động.
- Ứng dụng thực tiễn và vai trò của mã GLN trong chuỗi cung ứng
- Trong trao đổi dữ liệu điện tử (EDI): GLN đóng vai trò là địa chỉ gửi và nhận thông tin trong các thông điệp thương mại điện tử, giúp tự động hóa quy trình đặt hàng, giao hàng và thanh toán mà không bị nhầm lẫn giữa các chi nhánh hoặc đối tác.
- Trong quản lý chuỗi cung ứng và logistics: Giúp định vị chính xác nguồn gốc hàng hóa, tối ưu hóa lộ trình vận chuyển và quản lý kho bãi hiệu quả nhờ khả năng tích hợp vào mã vạch GS1-128 hoặc công nghệ nhận dạng qua tần số vô tuyến (RFID).
- Đảm bảo tính duy nhất toàn cầu: Mỗi mã GLN chỉ đại diện cho một địa điểm duy nhất trên toàn thế giới, loại bỏ hoàn toàn nguy cơ trùng lặp thông tin giữa các doanh nghiệp và quốc gia khác nhau, tạo nền tảng vững chắc cho việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm toàn diện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHÂN ĐỊNH VÀ THU THẬP DỮ LIỆU TỰ ĐỘNG - MÃ SỐ ĐỊA ĐIỂM TOÀN CẦU GS1 - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Automatic identification and data capture ư GS1 Global Location Number ư Specification
Lời nói đầu
TCVN 7199: 2007 thay thế TCVN 7199: 2002.
TCVN 7199: 2007 hoàn toàn phù hợp với Quy định kỹ thuật chung của tổ chức mã số mã vạch quốc tế (GS1 General Specification).
TCVN 7199: 2007 do Tiểu Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/JTC1/SC31 "Thu thập dữ liệu tự động" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÂN ĐỊNH VÀ THU THẬP DỮ LIỆU TỰ ĐỘNG - MÃ SỐ ĐỊA ĐIỂM TOÀN CẦU GS1 - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Automatic identification and data capture − GS1 Global Location Number − Specification
1.1. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và cấu trúc đối với mã số tiêu chuẩn 13 chữ số (EAN/UCC 13) để phân định đơn nhất địa điểm, tổ chức (cơ quan), được chấp nhận trên phạm vi quốc tế và phù hợp với quy định của Tổ chức GS1 quốc tế.
1.2. Mã số địa điểm toàn cầu GS1 được sử dụng để phân định đơn nhất và rõ ràng các vị trí (địa điểm hoặc vị thế pháp nhân) cần được phân định thống nhất để sử dụng trong chuỗi cung ứng. Đây là tiền đề cho hoạt động thương mại điện tử có hiệu quả giữa các đối tác thương mại (ví dụ: EDI; danh mục điện tử); Mã số địa điểm toàn cầu GS1 còn được sử dụng trong quá trình kiểm soát, phân phối, giao nhận, vận chuyển hàng hóa và trong các lĩnh vực quản lý khác.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6754: 2007 Mã số mã vạch vật phẩm – Số phân định ứng dụng GS1.
TCVN 6939: 2007 Mã số vật phẩm – Mã số thương phẩm toàn cầu 13 chữ số – Yêu cầu kỹ thuật.
3. Thuật ngữ, định nghĩa và từ viết tắt
3.1. Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa quy định trong TCVN 6939: 2007, TCVN 6754: 2007 và các định nghĩa sau:
3.1.1. mã số địa điểm toàn cầu GS1 (GS1 global location number)
Mã số địa điểm toàn cầu GS1 là chìa khóa phân định của GS1 bao gồm Mã doanh nghiệp GS1, số phân định địa điểm và số kiểm tra dùng để phân định các địa điểm tự nhiên hay các thực thể pháp lý.
CHÚ THÍCH: Thực thể pháp lý có thể là các tổ chức có tư cách pháp nhân.
3.1.2. Địa điểm tự nhiên (Physical location)
Địa điểm tự nhiên là một điểm giao dịch với địa chỉ tự nhiên, chẳng hạn như: một phòng cụ thể trong một tòa nhà, nhà kho, cổng nhà kho, bến chất hàng, điểm giao hàng, ... cũng giống địa điểm hoạt động như là: hòm thư trao đổi dữ liệu điện tử.
3.1.3. Vị thế pháp nhân (legal entity)
Tổ chức có tư cách pháp nhân tán thành Hệ thống GS1, chẳng hạn như toàn bộ công ty hoặc tổ chức trực thuộc, bao gồm các nhà cung ứng, tổ chức khách hàng, công ty cung ứng dịch vụ tài chính và các nhà vận chuyển.
3.2. Từ viết tắt
AI: Số phân định ứng dụng (Application identifier)
AIDC: Phân định và thu thập dữ liệu tự động (Automatic identification and data capture)
EDI: Trao đổi dữ liệu điện tử (Electronic data interchange)
EPC: Mã điện tử cho sản phẩm (Electronic product code)
GLN: Mã số địa điểm toàn cầu (Global location number)
GS1: Tổ chức mã số mã vạch quốc tế (First global system)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8655:2010 (ISO/IEC 15438:2006) về Công nghệ thông tin – Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động – Yêu cầu kỹ thuật về mã vạch PDF 417
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6755:2008 (ISO/IEC 15417 : 2007) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Yêu cầu kỹ thuật về mã vạch 128
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7322:2009 (ISO/IEC 18004:2006) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Yêu cầu kỹ thuật đối với mã hình QR code 2005
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6513:2008 (ISO/IEC 16390:2007) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Quy định kỹ thuật về mã vạch 2 trong 5 xen kẽ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9735-2:2003 (ISO 9735-2 : 2002) về Trao đổi dữ liệu điện tử trong quản lý hành chính, thương mại và vận tải (EDIFACT) - Các quy tắc cú pháp mức ứng dụng (Số hiệu phiên bản cú pháp: 4, Số hiệu phát hành cú pháp: 1) - Phần 2: Quy tắc cú pháp đặc trưng cho edilô
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7976:2015 về Mã số toàn cầu về quan hệ dịch vụ (GSRN) – Quy định kỹ thuật
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7199:2002 về Phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Mã số địa điểm toàn cầu EAN - Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8655:2010 (ISO/IEC 15438:2006) về Công nghệ thông tin – Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động – Yêu cầu kỹ thuật về mã vạch PDF 417
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6754:2007 (GS1 General Specification) về Mã số và mã vạch vật phẩm - Số phân định ứng dụng GS1
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6755:2008 (ISO/IEC 15417 : 2007) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Yêu cầu kỹ thuật về mã vạch 128
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6939:2007 (GS1 General Specification) về Mã số vật phẩm - Mã số thương phẩm toàn cầu 13 chữ số - Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7322:2009 (ISO/IEC 18004:2006) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Yêu cầu kỹ thuật đối với mã hình QR code 2005
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6513:2008 (ISO/IEC 16390:2007) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Quy định kỹ thuật về mã vạch 2 trong 5 xen kẽ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9735-2:2003 (ISO 9735-2 : 2002) về Trao đổi dữ liệu điện tử trong quản lý hành chính, thương mại và vận tải (EDIFACT) - Các quy tắc cú pháp mức ứng dụng (Số hiệu phiên bản cú pháp: 4, Số hiệu phát hành cú pháp: 1) - Phần 2: Quy tắc cú pháp đặc trưng cho edilô
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7976:2015 về Mã số toàn cầu về quan hệ dịch vụ (GSRN) – Quy định kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7199:2007 (GS1 General Specification) về Phân định và thu thập dữ liệu tự động - Mã số địa điểm toàn cầu GS1 - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN7199:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
