Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7976:2008
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7976:2008 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với Mã số toàn cầu về quan hệ dịch vụ (GSRN - Global Service Relation Number). Đây là một phần quan trọng trong hệ thống tiêu chuẩn GS1, được thiết kế để định danh duy nhất các mối quan hệ giữa tổ chức cung cấp dịch vụ và khách hàng hoặc đối tượng nhận dịch vụ trên phạm vi toàn cầu, đảm bảo tính chính xác và khả năng tương thích cao trong quản lý dữ liệu.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định cấu trúc mã số, định dạng dữ liệu và các yêu cầu kỹ thuật liên quan đến việc áp dụng mã GSRN. Phạm vi áp dụng cụ thể bao gồm:
- Định danh mối quan hệ dịch vụ giữa bên cung cấp dịch vụ (như bệnh viện, câu lạc bộ, công ty điện nước, hãng hàng không, trường học) và bên sử dụng dịch vụ (như bệnh nhân, hội viên, khách hàng tiêu dùng, hành khách, học sinh).
- Áp dụng trong các hệ thống quản lý thông tin tự động, giúp truy xuất lịch sử giao dịch, quản lý hồ sơ khách hàng, chương trình khách hàng thân thiết và tối ưu hóa quy trình vận hành dịch vụ.
- Tiêu chuẩn này hoạt động bổ trợ và không thay thế cho các mã định danh sản phẩm (GTIN) hoặc địa điểm (GLN) khác trong hệ thống tiêu chuẩn GS1.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tổ chức cần tham chiếu và phối hợp sử dụng với các tài liệu kỹ thuật cốt lõi sau:
- Các tài liệu đặc tả kỹ thuật chung của tổ chức GS1 quốc tế (GS1 General Specifications).
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan đến mã số mã vạch, đặc biệt là định dạng mã vạch GS1-128 được sử dụng để thể hiện mã GSRN dưới dạng vật lý trên thẻ hoặc tài liệu.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật quan trọng nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng thống nhất:
- Mã số toàn cầu về quan hệ dịch vụ (GSRN): Là chuỗi số gồm 18 chữ số dùng để định danh duy nhất một mối quan hệ dịch vụ trên toàn thế giới, không lặp lại giữa các hệ thống khác nhau.
- Nhà cung cấp dịch vụ (Service Provider): Tổ chức hoặc cá nhân chịu trách nhiệm thiết lập, duy trì và cung ứng dịch vụ cho đối tác hoặc khách hàng.
- Người nhận dịch vụ (Service Recipient): Cá nhân hoặc tổ chức thụ hưởng dịch vụ, được định danh bằng một mã GSRN cụ thể trong hệ thống quản lý của nhà cung cấp.
Điều 4: Cấu trúc và yêu cầu kỹ thuật của mã GSRN
Mã GSRN bắt buộc phải tuân thủ cấu trúc chuẩn hóa quốc tế bao gồm 18 chữ số, được chia thành ba thành phần chính:
- Mã doanh nghiệp GS1 (GS1 Company Prefix): Do tổ chức GS1 quốc gia (tại Việt Nam là GS1 Việt Nam) cấp cho nhà cung cấp dịch vụ. Độ dài của mã này thường dao động từ 7 đến 11 chữ số tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng và quy mô của doanh nghiệp.
- Số tham chiếu dịch vụ (Service Reference): Do chính nhà cung cấp dịch vụ tự cấp để định danh từng mối quan hệ dịch vụ cụ thể. Độ dài của phần này phụ thuộc vào độ dài của Mã doanh nghiệp GS1, đảm bảo tổng số chữ số của hai phần này luôn cố định là 17 chữ số.
- Số kiểm tra (Check Digit): Là chữ số thứ 18, được tính toán từ 17 chữ số trước đó theo thuật toán Modulo 10 tiêu chuẩn của GS1. Số kiểm tra này đóng vai trò bảo mật kỹ thuật, giúp phát hiện các sai sót trong quá trình nhập liệu thủ công hoặc quét mã vạch tự động.
Về mặt kỹ thuật truyền tải dữ liệu, mã GSRN khi được thể hiện dưới dạng mã vạch phải sử dụng tiêu chuẩn GS1-128 với Khóa nhận dạng ứng dụng (Application Identifier - AI) là 8018. Việc sử dụng AI 8018 giúp các thiết bị quét và hệ thống phần mềm nhận biết ngay lập tức chuỗi dữ liệu tiếp theo chính là mã GSRN để xử lý thông tin chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MÃ SỐ TOÀN CẦU VỀ QUAN HỆ DỊCH VỤ (GSRN) - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Global Service Relation Number (GSRN) - Specification
Lời nói đầu
TCVN 7976 : 2008 được xây dựng trên cơ sở tài liệu Yêu cầu kỹ thuật chung của tổ chức GS1 (GS1 General Specification).
TCVN 7976 : 2008 do Tiểu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC1/SC31 "Thu thập dữ liệu tự động" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MÃ SỐ TOÀN CẦU VỀ QUAN HỆ DỊCH VỤ (GSRN) - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Global Service Relation Number (GSRN) - Specification
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với mã số toàn cầu về quan hệ dịch vụ (sau đây viết tắt là mã GSRN).
CHÚ THÍCH Mã GSRN do tổ chức GS1 quy định, được sử dụng trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh và thương mại để phân định các quan hệ dịch vụ.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6754 : 2007, Mã số mã vạch vật phẩm - Số phân định ứng dụng GS1. TCVN 6755, Mã số mã vạch vật phẩm - Mã vạch GS1-128 - Yêu cầu kỹ thuật.
3. Thuật ngữ, định nghĩa và các từ viết tắt
3.1. Thuật ngữ và định nghĩa
3.1.1. Tổ chức GS1
Tổ chức toàn cầu có mục tiêu xây dựng và thực hiện các tiêu chuẩn/ giải pháp toàn cầu để cải thiện tính hiệu quả/ tính minh bạch trong các chuỗi về đặt hàng/ cung ứng cũng như trong những lĩnh vực liên quan.
3.1.2. Hệ thống GS1 (GS1 system)
Các quy định kỹ thuật, các tiêu chuẩn và hướng dẫn do tổ chức GS1 quản trị.
3.1.3. Mã quốc gia GS1 (GS1 prefix)
Dãy số gồm hai đến ba chữ số do tổ chức GS1 quản trị và cấp cho các quốc gia thành viên.
3.1.4. Mã doanh nghiệp GS1 (GS1 company prefix)
Dãy số gồm mã quốc gia GS1 và số phân định doanh nghiệp (gồm từ bốn đến bảy chữ số tiếp theo), do tổ chức GS1 quốc gia quản trị và cấp cho các công ty/ tổ chức có nhu cầu sử dụng mã số mã vạch.
3.1.5. Số tham chiếu dịch vụ (Service reference number)
Dãy số do nhà cung cấp cấp và quản lý, có chiều dài thay đổi theo hàm số của chiều dài mã doanh nghiệp GS1. Kết cấu và thành phần của số tham chiếu dịch vụ tùy thuộc vào từng nhà cung cấp riêng.
3.1.6. Nhà cung cấp (Supplier)
Bên sản xuất, cung cấp hoặc trang bị vật phẩm hay dịch vụ.
CHÚ THÍCH Trong tiêu chuẩn này, nhà cung cấp được hiểu là nhà cung cấp dịch vụ.
3.1.7. Khách hàng (Customer)
Bên nhận, mua hay tiêu thụ một vật phẩm hay dịch vụ.
CHÚ THÍCH Trong tiêu chuẩn này, khách hàng được hiểu là bên nhận dịch vụ.
3
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6939:2007 (GS1 General Specification) về Mã số vật phẩm - Mã số thương phẩm toàn cầu 13 chữ số - Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6384:2009 (GS1 General Specification và GS1 US) về Mã số vật phẩm - Mã số thương mại toàn cầu 12 chữ số (GTIN-12) - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7639:2007 về Mã toàn cầu phân định tài sản có thể quay vòng (GRAI) và mã toàn cầu phân định tài sản riêng (GIAI) - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Quyết định 2973/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia về Mã số toàn cầu về quan hệ dịch vụ (GSRN) do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6754:2007 (GS1 General Specification) về Mã số và mã vạch vật phẩm - Số phân định ứng dụng GS1
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6755:2008 (ISO/IEC 15417 : 2007) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Yêu cầu kỹ thuật về mã vạch 128
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6939:2007 (GS1 General Specification) về Mã số vật phẩm - Mã số thương phẩm toàn cầu 13 chữ số - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6384:2009 (GS1 General Specification và GS1 US) về Mã số vật phẩm - Mã số thương mại toàn cầu 12 chữ số (GTIN-12) - Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7639:2007 về Mã toàn cầu phân định tài sản có thể quay vòng (GRAI) và mã toàn cầu phân định tài sản riêng (GIAI) - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7976:2015 về Mã số toàn cầu về quan hệ dịch vụ (GSRN) – Quy định kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7976:2008 về Mã số toàn cầu về quan hệ dịch vụ (GSRN) - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN7976:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
