Giới thiệu chung về QCVN 5:2016/BQP
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 5:2016/BQP quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng. Quy chuẩn này do Ban Cơ yếu Chính phủ biên soạn, Bộ Quốc phòng ban hành nhằm đảm bảo tính an toàn, bảo mật và toàn vẹn dữ liệu cho các giao dịch tài chính, ngân hàng điện tử tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn mật mã, cấu trúc chứng thư số, quy trình khởi tạo, kiểm tra chữ ký số và các yêu cầu bảo mật đối với hệ thống chữ ký số chuyên dùng trong hoạt động ngân hàng.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, và các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia thiết lập, sử dụng hệ thống chữ ký số trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam.
Các quy định kỹ thuật cốt lõi
- Thuật toán mật mã và độ dài khóa: Quy chuẩn bắt buộc sử dụng các thuật toán mật mã an toàn được thừa nhận. Đối với thuật toán ký số, yêu cầu sử dụng RSA với độ dài khóa tối thiểu từ 2048 bit trở lên hoặc ECDSA với độ dài khóa tương đương nhằm chống lại các nguy cơ tấn công và giải mã trái phép.
- Hàm băm bảo mật: Sử dụng các hàm băm an toàn thuộc họ SHA-2 (như SHA-256, SHA-512) để đảm bảo tính toàn vẹn của thông điệp dữ liệu trước khi thực hiện ký số.
- Định dạng chứng thư số và danh sách thu hồi: Chứng thư số phải tuân thủ tiêu chuẩn X.509 v3. Danh sách chứng thư số bị thu hồi (CRL) phải tuân thủ tiêu chuẩn X.509 v2 và giao thức kiểm tra trạng thái chứng thư số trực tuyến (OCSP) phải tuân thủ tiêu chuẩn RFC 6960.
- Thiết bị lưu trữ khóa (Token/HSM): Khóa bí mật của người dùng và của hệ thống chứng thực phải được lưu trữ an toàn trong các thiết bị phần cứng chuyên dụng như Smartcard, USB Token hoặc thiết bị bảo mật phần cứng (HSM) đạt tiêu chuẩn an toàn tối thiểu FIPS PUB 140-2 mức 3 hoặc tương đương.
Quy định về quản lý và chứng nhận hợp quy
- Đánh giá hợp quy: Các hệ thống chữ ký số và thiết bị mật mã sử dụng trong ngân hàng phải được kiểm tra, đánh giá và chứng nhận hợp quy bởi cơ quan quản lý có thẩm quyền thuộc Bộ Quốc phòng (Ban Cơ yếu Chính phủ) trước khi đưa vào vận hành chính thức.
- Trách nhiệm của các đơn vị vận hành: Các ngân hàng và tổ chức tín dụng có trách nhiệm thiết lập quy trình quản lý khóa chặt chẽ, định kỳ kiểm tra an toàn hệ thống và báo cáo tình hình sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật.
Ý nghĩa và vai trò của quy chuẩn
Việc áp dụng QCVN 5:2016/BQP giúp chuẩn hóa hạ tầng chữ ký số trong ngành ngân hàng, ngăn ngừa các rủi ro về gian lận tài chính, giả mạo giao dịch và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của khách hàng cũng như các tổ chức tín dụng trong kỷ nguyên số hóa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on digital signature used in banking
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Tài liệu viện dẫn
1.4. Giải thích từ ngữ
1.5. Các ký hiệu
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Chữ ký số
2.1.1. Quy định kỹ thuật
2.1.2. Chữ ký số RSA-PSS
2.1.3. Chữ ký số ECDSA
2.1.4. Chữ ký số DSA
2.1.5. Chữ ký số RSASSA-PKCS1-v1_5
2.2. Hàm băm
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Lời nói đầu
QCVN 5 : 2016/BQP do Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã - Ban Cơ yếu Chính phủ biên soạn, Ban Cơ yếu Chính phủ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được ban hành theo Thông tư số 161/2016/TT-BQP ngày 21 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHỮ KÝ SỐ SỬ DỤNG TRONG LĨNH VỰC NGÂN HÀNG
National technical regulation on digital signature used in banking
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này quy định mức giới hạn của các đặc tính kỹ thuật mật mã của chữ ký số sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự trong lĩnh vực ngân hàng; các tổ chức tín dụng (trừ quỹ tín dụng nhân dân cơ sở có tài sản dưới 10 tỷ, tổ chức tài chính vi mô) sử dụng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
1.3. Tài liệu viện dẫn
- Recommendation for Random Number Generation Using Deterministic Random Bit Generators, NIST SP 800-90A Rev. 1, National Institute of Standards and Technology, June 2015. (Khuyến cáo cho bộ sinh số ngẫu nhiên sử dụng bộ sinh bit ngẫu nhiên tất định, NIST SP 800-90A Rev. 1, Viện tiêu chuẩn và công nghệ quốc gia (Mỹ), tháng 6 năm 2015).
- RSA Laboratories. PKCS#1 v2.1: RSA Cryptography Standard. June 2002. (Phòng thí nghiệm RSA. PKCS#1 v2.1: Tiêu chuẩn mật mã RSA. Tháng 6 năm 2002).
- TCVN 7635:2007 Kỹ thuật mật mã - Chữ ký số.
- NIST, Federal Information Processing Standards Publication 186-4, Digital Signature Standard (DSS), July 2013. (NIST, Tiêu chuẩn xử lý thông tin liên bang, Chuẩn chữ ký số (DSS), tháng 7 năm 2013).
- NIST, Federal Information Processing Standards Publication 180-4, Secure Hash Standard (SHS), August 2015. (NIST, Tiêu chuẩn xử lý thông tin liên bang, Chuẩn hàm băm an toàn (SHS), tháng 8 năm 2015).
1.4. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.4.1. Thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước
Là thông tin không thuộc nội dung tin “tuyệt mật”, “tối mật” và “mật” được quy định tại Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000.
1.4.2. Mật mã
Là những quy tắc, quy ước riêng dùng để thay đổi hình thức biểu hiện thông tin nhằm bảo đảm bí mật, xác thực, toàn vẹn của nội dung thông tin.
1.4.3. Mật mã dân sự
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8461-1:2010 (ISO 9564-1:2002) về Ngân hàng - Quản lý bảo mật số nhận dạng cá nhân - Phần 1: Nguyên tắc cơ bản và yêu cầu đối với trao đổi PIN tại các hệ thống rút tiền
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8461-2:2010 (ISO 9564-2:2005) về Ngân hàng - Quản lý bảo mật số nhận dạng cá nhân - Phần 2: Phê chuẩn thuật toán mã hóa PIN
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6744-2:2008 (ISO 13616-2:2007) về Dịch vụ tài chính - Mã số quốc tế tài khoản ngân hàng (IBAN) - Phần 2: Vai trò và trách nhiệm của cơ quan đăng ký
- 1Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước năm 2000
- 2Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Luật an toàn thông tin mạng 2015
- 4Thông tư 161/2016/TT-BQP Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mật mã dân sự trong lĩnh vực ngân hàng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8461-1:2010 (ISO 9564-1:2002) về Ngân hàng - Quản lý bảo mật số nhận dạng cá nhân - Phần 1: Nguyên tắc cơ bản và yêu cầu đối với trao đổi PIN tại các hệ thống rút tiền
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8461-2:2010 (ISO 9564-2:2005) về Ngân hàng - Quản lý bảo mật số nhận dạng cá nhân - Phần 2: Phê chuẩn thuật toán mã hóa PIN
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7635:2007 về Kỹ thuật mật mã - Chữ ký số
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6744-2:2008 (ISO 13616-2:2007) về Dịch vụ tài chính - Mã số quốc tế tài khoản ngân hàng (IBAN) - Phần 2: Vai trò và trách nhiệm của cơ quan đăng ký
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 5:2016/BQP về Chữ ký số sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng
- Số hiệu: QCVN5:2016/BQP
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 21/10/2016
- Nơi ban hành: Bộ Quốc phòng
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
