Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6742:2010 (ISO 9362:2009)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6742:2010 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 9362:2009, quy định về cấu trúc và cách thức áp dụng Mã phân định tổ chức (Business Identifier Code - BIC) trong hoạt động giao dịch viễn thông ngân hàng và dịch vụ tài chính liên quan. Tiêu chuẩn này đóng vai trò nền tảng trong việc tự động hóa xử lý thông tin thanh toán quốc tế, giúp định danh chính xác các tổ chức tài chính và phi tài chính tham gia vào mạng lưới giao dịch toàn cầu.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và mục đích sử dụng của tiêu chuẩn:
- Quy định cấu trúc của mã phân định tổ chức (BIC) nhằm hỗ trợ việc trao đổi thông tin viễn thông trong ngành ngân hàng và các dịch vụ tài chính liên quan.
- Áp dụng cho cả các tổ chức tài chính và phi tài chính khi có nhu cầu định danh thống nhất trên hệ thống mạng lưới giao dịch quốc tế.
- Tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật để tự động hóa quy trình xử lý dữ liệu thẳng (STP - Straight-Through Processing), giảm thiểu sai sót thủ công trong giao dịch chuyển tiền và thanh toán quốc tế.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu quan trọng sau:
- TCVN 7217-1 (ISO 3166-1) về Mã thể hiện tên nước và vùng lãnh thổ. Đây là cơ sở để xác định thành phần mã quốc gia trong cấu trúc của mã BIC.
- Các tài liệu viện dẫn được áp dụng phiên bản mới nhất tại thời điểm sử dụng tiêu chuẩn để đảm bảo tính cập nhật và đồng bộ toàn cầu.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu giữa các bên tham gia:
- Mã phân định tổ chức (BIC): Là một chuỗi ký tự chuẩn hóa dùng để định danh duy nhất một tổ chức, một chi nhánh hoặc một bộ phận của tổ chức đó trong các giao dịch tài chính.
- Tổ chức tài chính: Bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng, công ty môi giới, công ty bảo hiểm và các định chế tài chính khác được cấp phép hoạt động.
- Tổ chức phi tài chính: Các doanh nghiệp, tập đoàn hoặc tổ chức không hoạt động trong lĩnh vực tài chính nhưng có nhu cầu trao đổi thông tin thanh toán qua mạng lưới viễn thông ngân hàng.
- Cơ quan đăng ký (Registration Authority - RA): Tổ chức được ISO ủy quyền để quản lý, cấp phát và duy trì danh bạ mã BIC trên toàn thế giới (hiện nay do SWIFT đảm nhận).
- Điều 4: Cấu trúc và định dạng của mã BIC
Đây là nội dung cốt lõi quy định chi tiết về định dạng kỹ thuật của mã BIC, bao gồm hai loại cấu trúc chính là mã 8 ký tự (BIC8) và mã 11 ký tự (BIC11):
- Mã định danh tổ chức (4 ký tự đầu - Bank Code/Business Party Code): Sử dụng các ký tự chữ cái (A-Z) để định danh cụ thể tên của tổ chức tài chính hoặc phi tài chính.
- Mã quốc gia (2 ký tự tiếp theo - Country Code): Sử dụng mã quốc gia gồm 2 ký tự chữ theo tiêu chuẩn ISO 3166-1 để xác định quốc gia nơi tổ chức đặt trụ sở chính.
- Mã vị trí (2 ký tự tiếp theo - Location Code): Sử dụng các ký tự chữ hoặc số để xác định vị trí địa lý, vùng hoặc trạng thái hoạt động đặc biệt của tổ chức (ví dụ: mã kết nối thử nghiệm hoặc mã ngoại tuyến).
- Mã chi nhánh (3 ký tự cuối - Branch Code - Tùy chọn): Sử dụng để định danh cụ thể một chi nhánh, phòng giao dịch hoặc một bộ phận nghiệp vụ cụ thể của tổ chức. Nếu không sử dụng mã chi nhánh, mã BIC sẽ kết thúc ở 8 ký tự (BIC8), hoặc được điền thêm ký tự mặc định "XXX" để tạo thành mã 11 ký tự (BIC11).
Ý nghĩa thực tiễn của việc áp dụng TCVN 6742:2010
Việc chuẩn hóa mã BIC theo TCVN 6742:2010 giúp hệ thống ngân hàng Việt Nam hội nhập sâu rộng với hệ thống tài chính quốc tế. Quy định này đảm bảo tính an toàn, bảo mật và tốc độ xử lý nhanh chóng cho các giao dịch thanh toán liên quốc gia, đồng thời hạn chế tối đa rủi ro nhầm lẫn địa chỉ người nhận trong mạng lưới SWIFT toàn cầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NGÂN HÀNG - THÔNG ĐIỆP VIỄN THÔNG NGÂN HÀNG - MÃ PHÂN ĐỊNH TỔ CHỨC (BIC)
Banking - Banking telecommunication messages - Business identifier codes (BIC)
Tiêu chuẩn này qui định các yếu tố và cấu trúc của một mã phân định tổ chức (BIC) cho tổ chức tài chính và tổ chức phi tài chính và các tổ chức có liên quan, một mã định danh quốc tế như vậy là cần thiết nhằm tạo thuận lợi cho việc xử lý tự động các thông điệp viễn thông trong môi trường giao dịch ngân hàng và tài chính có liên quan.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi.
TCVN 7271-1 (ISO 3166-1) Mã thể hiện tên các quốc gia và vùng lãnh thổ - Phần 1: Mã nước
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Tổ chức tài chính (financial institution)
Tổ chức được thành lập với mục đích chủ yếu là cung ứng dịch vụ tài chính
CHÚ THÍCH: Chấp nhận theo ISO 20022.
3.2
Tổ chức phi tài chính (non-financial institution)
Tổ chức được thành lập chủ yếu nhằm cung ứng và thực hiện các dịch vụ không phải là dịch vụ tài chính.
CHÚ THÍCH: Chấp nhận theo ISO 20022.
Quy định chung đối với việc sử dụng dữ liệu:
- Thể hiện các ký tự:
- n: các số (chỉ gồm các chữ số từ 0 đến 9)
- a: các chữ cái (chỉ gồm các chữ cái từ A đến Z)
- an: các chữ cái và chữ số (các ký tự chữ/ số không phải là các ký tự đặc biệt chẳng hạn như ký tự trống, dấu phân cách, chấm câu).
- Dấu hiệu chỉ độ dài:
- n : độ dài cố định.
5.1. Yêu cầu chung
Mã phân định tổ chức (BIC) phải bao gồm tám (8) hoặc mười một (11) ký tự kề nhau, bao gồm ba bộ phận đầu tiên hay tất cả bốn bộ phận sau:
- Mã tổ chức (llll)
- Mã quốc gia (CC)
- Mã địa điểm (LL)
- Mã chi nhánh (BBB)
Mã tổ chức, mã quốc gia và mã địa điểm bắt buộc phải có. Mã chi nhánh là tùy chọn (xem 5.5) Định dạng BIC như sau:
![]()
5.2 Mã tổ chức
Mã tổ chức phải được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền (gọi là Cơ quan cấp đăng ký) Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan được ủy quyền được quy định tại Phụ lục A
Mã tổ chức phải được phân định rõ ràng tổ chức đó trong ngành dịch vụ tài chính. Mọi chi nhánh của tổ chức đó đều có cùng một mã tổ chức mà không phụ thuộc vào vị trí địa lý của chi nhánh đó.
Định dạng mã tổ chức như sau: 4 an
5.3. Mã quốc gia
Mã quốc gia chỉ gồm hai ký tự chuẩn, được quy định trong TCVN 7271-1 (ISO 3166-1), phải được sử dụng để phân định quốc gia nơi tổ chức đó đặt trụ sở.
Định dạng mã quốc gia: 2 a
5.4. Mã địa điểm
5.4.1. Đối với các nước tham gia vào Tổ chức thông tin tài chính ngân hàng toàn cầu (SWIFT), mã địa đi
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8461-1:2010 (ISO 9564-1:2002) về Ngân hàng - Quản lý bảo mật số nhận dạng cá nhân - Phần 1: Nguyên tắc cơ bản và yêu cầu đối với trao đổi PIN tại các hệ thống rút tiền
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8461-2:2010 (ISO 9564-2:2005) về Ngân hàng - Quản lý bảo mật số nhận dạng cá nhân - Phần 2: Phê chuẩn thuật toán mã hóa PIN
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6558:2008 (ISO 4217:2001) về Mã thể hiện các đồng tiền và quỹ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6744-1:2008 (ISO 13616-1:2007) về Dịch vụ tài chính - Mã số quốc tế tài khoản ngân hàng (IBAN) - Phần 1: Cấu trúc IBAN
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6743:2008 (ISO 10383:2003) về Chứng khoán và công cụ tài chính liên quan - Mã dùng cho trao đổi và nhận dạng thị trường (MIC)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6744-2:2008 (ISO 13616-2:2007) về Dịch vụ tài chính - Mã số quốc tế tài khoản ngân hàng (IBAN) - Phần 2: Vai trò và trách nhiệm của cơ quan đăng ký
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7214:2008 (ISO 6166 : 2001) về Chứng khoán và các công cụ tài chính liên quan - Hệ thống đánh số nhận dạng chứng khoán quốc tế (ISIN)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 15000-3:2007
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7217-1:2007 (ISO 3166-1 : 2006) về Mã thể hiện tên và vùng lãnh thổ của các nước - Phần 1: Mã nước
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8461-1:2010 (ISO 9564-1:2002) về Ngân hàng - Quản lý bảo mật số nhận dạng cá nhân - Phần 1: Nguyên tắc cơ bản và yêu cầu đối với trao đổi PIN tại các hệ thống rút tiền
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8461-2:2010 (ISO 9564-2:2005) về Ngân hàng - Quản lý bảo mật số nhận dạng cá nhân - Phần 2: Phê chuẩn thuật toán mã hóa PIN
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6558:2008 (ISO 4217:2001) về Mã thể hiện các đồng tiền và quỹ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6744-1:2008 (ISO 13616-1:2007) về Dịch vụ tài chính - Mã số quốc tế tài khoản ngân hàng (IBAN) - Phần 1: Cấu trúc IBAN
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6743:2008 (ISO 10383:2003) về Chứng khoán và công cụ tài chính liên quan - Mã dùng cho trao đổi và nhận dạng thị trường (MIC)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6744-2:2008 (ISO 13616-2:2007) về Dịch vụ tài chính - Mã số quốc tế tài khoản ngân hàng (IBAN) - Phần 2: Vai trò và trách nhiệm của cơ quan đăng ký
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7214:2008 (ISO 6166 : 2001) về Chứng khoán và các công cụ tài chính liên quan - Hệ thống đánh số nhận dạng chứng khoán quốc tế (ISIN)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 15000-3:2007
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6742:2010 (ISO 9362 :2009) về Ngân hàng - Trao đổi thông tin viễn thông ngân hàng - Mã phân định tổ chức (BIC)
- Số hiệu: TCVN6742:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
