Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6939:2000
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6939:2000 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với mã số vật phẩm tiêu chuẩn 13 chữ số (thường gọi là mã EAN-13). Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật nền tảng giúp thống nhất việc định danh sản phẩm, hàng hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thương mại, bán lẻ và quản lý chuỗi cung ứng trong nước cũng như quốc tế.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nhu cầu sử dụng mã số vật phẩm 13 chữ số để quản lý và phân phối sản phẩm. Nội dung tiêu chuẩn tập trung vào các quy định kỹ thuật về cấu trúc mã số và định dạng mã vạch tương ứng để đảm bảo tính tương thích toàn cầu.
Cấu trúc mã số tiêu chuẩn 13 chữ số (EAN-13)
Mã số vật phẩm tiêu chuẩn 13 chữ số theo TCVN 6939:2000 được cấu tạo từ bốn nhóm thông tin chính từ trái sang phải, đảm bảo tính duy nhất và không trùng lặp:
- Mã quốc gia (Prefix): Gồm 3 chữ số đầu tiên do Tổ chức Mã số Mã vạch Quốc tế (GS1) cấp cho từng quốc gia hoặc vùng lãnh thổ. Ví dụ, mã quốc gia của Việt Nam được ấn định là 893.
- Mã doanh nghiệp (Manufacturer Code): Gồm từ 4 đến 6 chữ số tiếp theo, do cơ quan mã số mã vạch quốc gia cấp cho nhà sản xuất hoặc đơn vị sở hữu thương hiệu sản phẩm.
- Mã mặt hàng (Item Reference): Gồm từ 3 đến 5 chữ số tiếp theo do nhà sản xuất tự quy định cho từng loại sản phẩm cụ thể của mình, đảm bảo mỗi biến thể sản phẩm (về kích thước, màu sắc, hương vị) có một mã riêng biệt.
- Số kiểm tra (Check Digit): Là chữ số thứ 13 (chữ số cuối cùng bên phải), được tính toán từ 12 chữ số trước đó theo một thuật toán tiêu chuẩn (Modulo 10) nhằm phát hiện sai sót trong quá trình quét hoặc nhập liệu thủ công.
Quy định kỹ thuật về cấu trúc và kích thước mã vạch
Để đảm bảo các thiết bị quét mã vạch (máy quét quang học) có thể đọc được thông tin một cách chính xác và nhanh chóng, TCVN 6939:2000 đưa ra các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt về mặt vật lý:
- Kích thước tiêu chuẩn (Kích thước danh nghĩa): Mã vạch EAN-13 tiêu chuẩn có chiều rộng là 37,29 mm và chiều cao là 25,93 mm (bao gồm cả phần chữ số hiển thị bên dưới).
- Hệ số phóng đại hoặc thu nhỏ: Tiêu chuẩn cho phép thay đổi kích thước mã vạch trong khoảng từ 0,8 đến 2,0 so với kích thước tiêu chuẩn tùy thuộc vào công nghệ in ấn và diện tích bề mặt bao bì sản phẩm.
- Vùng trống an toàn (Quiet Zone): Quy định bắt buộc phải có khoảng trống không in ở hai đầu thanh mã vạch (bên trái và bên phải) để máy quét nhận diện điểm bắt đầu và kết thúc của mã vạch một cách chính xác.
- Độ tương phản và màu sắc: Các vạch tối (thường là màu đen, xanh đậm, nâu) phải được in trên nền sáng (trắng, vàng, đỏ) để đảm bảo độ tương phản tối thiểu cho thiết bị đọc quang học. Không được sử dụng các tổ hợp màu sắc gây nhiễu cho tia laser của máy quét.
Ý nghĩa và vai trò của việc áp dụng TCVN 6939:2000
Việc áp dụng tiêu chuẩn TCVN 6939:2000 mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho hoạt động quản lý và lưu thông hàng hóa:
- Tạo thuận lợi cho thương mại toàn cầu: Giúp sản phẩm Việt Nam dễ dàng được nhận diện và chấp nhận tại các hệ thống bán lẻ, siêu thị trên toàn thế giới nhờ tính chuẩn hóa quốc tế của hệ thống GS1.
- Tối ưu hóa quản lý kho bãi và logistics: Hỗ trợ tự động hóa quy trình kiểm kê, thanh toán, giảm thiểu tối đa sai sót do con người gây ra trong quá trình nhập liệu thủ công.
- Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng: Giúp người tiêu dùng và các cơ quan chức năng dễ dàng truy xuất nguồn gốc xuất xứ, thông tin sản phẩm thông qua việc quét mã vạch chính quy.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6939:2000
MÃ SỐ VẬT PHẨM
MÃ SỐ TIÊU CHUẨN 13 CHỮ SỐ - QUI ĐỊNH KỸ THUẬT
Article number
The standard 13-digit number - Specification
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và cấu trúc đối với mã số tiêu chuẩn 13 chữ số (EAN-13).
1.2. Mã số EAN-13 được sử dụng cho mọi vật phẩm có kích thước tương đối lớn kể cả đơn vị tiêu dùng hay đơn vị gửi đi.
Chú thích - Vật phẩm có kích thước tương đối lớn là:
- vật phẩm có đường kính lớn hơn 3 cm; hoặc
- vật phẩm có thể thiết kế nhãn có diện tích từ 40 cm2 trở lên.
1.3. Tiêu chuẩn này không quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với mã vạch dùng để thể hiện mã số EAN-13.
2. Thuật ngữ và khái niệm
Tiêu chuẩn này áp dụng một số thuật ngữ và khái niệm cơ bản sau đây:
2.1. Mã số vật phẩm (Article Number): là một dãy các chữ số dùng để phân định vật phẩm.
2.2. Mã số EAN-13: là một dãy số gồm 13 chữ số được Tổ chức mã số vật phẩm quốc tế (EAN International) quy định để áp dụng thống nhất.
2.3. Mã vạch (Bar Code): là một dãy các vạch và khoảng trống song song, xen kẽ được sắp xếp theo một qui tắc mã hóa nhất định để thể hiện mã số (hoặc các dữ liệu gồm cả chữ và số) dưới dạng máy quét (scannsr) có thể đọc được.
2.4. Đơn vị tiêu dùng (Consumer Unit): là đơn vị hàng hóa để bán cho người tiêu dùng thông qua bán lẻ.
2.5. Đơn vị gửi đi (Despatch Unit): là một tập hợp ổn định và thống nhất một số đơn vị tiêu dùng để dễ dàng vận chuyển, lưu kho.
3.1. Mã số EAN-13 gồm một dãy 13 chữ số nguyên, dương có giá trị từ 0 đến 9 có cấu tạo chia làm bốn phần như trong bảng 1.
Bảng 1
| Mã số vật phẩm EAN-13 | |||
| Mã số doanh nghiệp | Số phân định vật phẩm | Số kiểm tra | |
| Mã số quốc gia | Số phân định doanh nghiệp | ||
|
| |||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6383:1998 (EAN International) về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã vạch tiêu chuẩn 8 chữ số (EAN-VN8) - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6382:1998 (EAN International) về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã vạch tiêu chuẩn 13 chữ số (EAN - VN13) - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1022:1992 về Sinh vật phẩm - Phương pháp kiểm tra tính vô khuẩn chuyển đổi năm 2008 do Bộ Y tế ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6755:2000 về Mã số và mã vạch vật phẩm - Mã vạch EAN.UCC-128 - Quy định kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6754:2000 về Mã số và mã vạch vật phẩm - Số phân định ứng dụng EAN.UCC
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6756:2000 về Mã số và mã vạch vật phẩm - Mã số mã vạch EAN cho sách và xuất bản phẩm nhiều kỳ - Quy định kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6940:2000 về Mã số vật phẩm - Mã số tiêu chuẩn 8 chữ số - Quy định kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6940:1996 về Mã số vật phẩm - Mã số tiêu chuẩn rút gọn 8 chữ số (EAN-VN8) - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6754:2007 (GS1 General Specification) về Mã số và mã vạch vật phẩm - Số phân định ứng dụng GS1
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6940:2007 (GS1 General Specification) về Mã số vật phẩm - Mã số thương phẩm toàn cầu 8 chữ số - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6383:1998 (EAN International) về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã vạch tiêu chuẩn 8 chữ số (EAN-VN8) - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6382:1998 (EAN International) về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã vạch tiêu chuẩn 13 chữ số (EAN - VN13) - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1022:1992 về Sinh vật phẩm - Phương pháp kiểm tra tính vô khuẩn chuyển đổi năm 2008 do Bộ Y tế ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6755:2000 về Mã số và mã vạch vật phẩm - Mã vạch EAN.UCC-128 - Quy định kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6754:2000 về Mã số và mã vạch vật phẩm - Số phân định ứng dụng EAN.UCC
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6756:2000 về Mã số và mã vạch vật phẩm - Mã số mã vạch EAN cho sách và xuất bản phẩm nhiều kỳ - Quy định kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6940:2000 về Mã số vật phẩm - Mã số tiêu chuẩn 8 chữ số - Quy định kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6939:1996 về Mã số vật phẩm - Mã số tiêu chuẩn 13 chữ số (EAN-VN13) - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6940:1996 về Mã số vật phẩm - Mã số tiêu chuẩn rút gọn 8 chữ số (EAN-VN8) - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6754:2007 (GS1 General Specification) về Mã số và mã vạch vật phẩm - Số phân định ứng dụng GS1
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6939:2007 (GS1 General Specification) về Mã số vật phẩm - Mã số thương phẩm toàn cầu 13 chữ số - Yêu cầu kỹ thuật
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6940:2007 (GS1 General Specification) về Mã số vật phẩm - Mã số thương phẩm toàn cầu 8 chữ số - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6939:2000 về Mã số vật phẩm - Mã số tiêu chuẩn 13 chữ số - Quy định kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN6939:2000
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2000
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
