Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6754:2000 về Mã số và mã vạch vật phẩm - Số phân định ứng dụng EAN.UCC là văn bản kỹ thuật quan trọng thiết lập các quy chuẩn về việc sử dụng số phân định ứng dụng (Application Identifiers - AI) trong hệ thống mã số mã vạch EAN.UCC tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này giúp thống nhất phương thức mã hóa dữ liệu bổ sung như ngày sản xuất, số lô, trọng lượng, kích thước bên cạnh mã số phân định vật phẩm thông thường, tạo cơ sở cho việc tự động hóa quản lý chuỗi cung ứng toàn cầu.
- Phạm vi áp dụng và nguyên tắc cơ bản (Điều 1 - Điều 4)
Phần mở đầu của tiêu chuẩn xác định rõ các quy tắc nền tảng cho việc áp dụng số phân định ứng dụng EAN.UCC:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn quy định định dạng và ý nghĩa của các số phân định ứng dụng (AI) được sử dụng để mã hóa dữ liệu bổ sung dưới dạng mã vạch. Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, phân phối và quản lý chuỗi cung ứng có sử dụng hệ thống mã số mã vạch EAN.UCC.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Các tiêu chuẩn liên quan về mã số mã vạch vật phẩm, quy chuẩn kỹ thuật về thiết bị đọc và các tiêu chuẩn quốc tế tương đương của tổ chức EAN quốc tế (nay là GS1).
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Định nghĩa rõ ràng các khái niệm chuyên ngành như "Số phân định ứng dụng" (AI), "Trường dữ liệu", "Ký tự chức năng", "Mã vạch UCC/EAN-128" (nay là GS1-128), giúp các bên liên quan thống nhất cách hiểu và áp dụng.
- Nguyên tắc chung về số phân định ứng dụng (Điều 4): Quy định cấu trúc của một số phân định ứng dụng, bao gồm tiền tố (từ 2 đến 4 chữ số) đứng trước trường dữ liệu để xác định định dạng và ý nghĩa của dữ liệu đi sau nó.
- Chuỗi chức năng của phần mềm xử lý mã vạch đầu vào
Để đảm bảo dữ liệu từ mã vạch chứa số phân định ứng dụng EAN.UCC được giải mã và truyền tải chính xác vào hệ thống thông tin, phần mềm xử lý mã vạch đầu vào phải thực hiện các chuỗi chức năng cốt lõi sau:
- Nhận dạng ký tự truyền tin và phân tách dữ liệu: Phần mềm có chức năng nhận diện ký tự phân cách (như ký tự FNC1) để phân biệt giữa các trường dữ liệu có độ dài biến đổi và độ dài cố định trong chuỗi mã vạch UCC/EAN-128.
- Phân tích cú pháp số phân định ứng dụng (AI): Hệ thống tự động nhận diện các tiền tố AI (ví dụ: "01" cho mã số thương phẩm toàn cầu GTIN, "10" cho số lô sản xuất, "17" cho ngày hết hạn) để xác định loại thông tin đang được xử lý.
- Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu (Validation): Thực hiện kiểm tra định dạng dữ liệu (chữ, số, hoặc hỗn hợp), độ dài của trường dữ liệu tương ứng với từng AI cụ thể, và tính toán lại chữ số kiểm tra (check digit) để đảm bảo tính chính xác tuyệt đối của thông tin đầu vào.
- Định dạng và chuyển đổi dữ liệu: Chuyển đổi chuỗi dữ liệu thô từ máy quét mã vạch thành cấu trúc dữ liệu chuẩn hóa (như XML, JSON hoặc các định dạng cơ sở dữ liệu nội bộ) để các phần mềm quản lý doanh nghiệp (ERP, WMS) có thể khai thác trực tiếp.
- Truyền tải thông tin đến hệ thống đích: Thiết lập kết nối an toàn và truyền dữ liệu đã xử lý đến các phân hệ quản lý kho, quản lý bán hàng hoặc hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm theo thời gian thực.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MÃ SỐ VÀ MÃ VẠCH VẬT PHẨM - SỐ PHẬN ĐỊNH DỨNG DỤNG EAN.UCC
Article number and barcode - EAN.UCC application identifier
Tiêu chuẩn này quy định cấu trúc số phân định ứng dụng và phần dữ liệu kèm theo nó để sử dụng trong việc ghi nhãn hàng hóa và trao đổi dữ liệu điện tử.
TCVN 6939-1996 Mã số vật phẩm - Mã số tiêu chuẩn 13 chữ số (EAN-VN13) - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 6512:1999 Mã số vật phẩm - Mã số đơn vị gửi đi.
TCVN 6755:2000 Mã số và mã vạch vật phẩm - Mã vạch EAN.UCC-128 - Quy định kỹ thuật.
ISO 3166-1993 Mã thể hiện tên quốc gia.
Tiêu chuẩn này áp dụng một số thuật ngữ và khái niệm sau đây:
3.1. Mã số vật phẩm: Theo TCVN 6939:1996.
3.2. Đơn vị tiêu dùng: Theo TCVN 6939:1996.
3.3. Đơn vị gửi đi: Theo TCVN 6939:1996.
3.4. Số phân định ứng dụng
Số phân định ứng dụng (Application Identifier - Al) là các số đặt trước vùng dữ liệu để phân định vùng dữ liệu đó. Mỗi số phân định một cách thống nhất ý nghĩa và định dạng vùng dữ liệu đứng sau nó.
Chú thích - Mỗi Al bao gồm tối đa là 4 chữ số đứng trước vùng dữ liệu mà nó phân định. Để tiết kiệm chỗ, Al gồm hai chữ số được sử dụng rộng rãi hơn. Vài vùng dữ liệu có cùng 2 chữ số đầu để xác định nhóm, theo sau là chữ số thứ ba, hoặc số thứ ba hay thứ tư để phân định ứng dụng đặc biệt.
Hai số đầu tiên quyết định độ dài của Al. Chẳng hạn, các Al bắt đầu bằng 40 khi nào cũng có độ dài là 3 chữ số : 400 đến 409.
4.1. Quy định chung
4.1.1. Bảng 1 là danh mục các Al và định dạng dữ liệu đứng sau chúng. Các giá trị Al khác có thể sẽ được ấn định trong tương lai. Nếu người sử dụng cần định dạng bổ sung, họ cần liên hệ với Tổ chức EAN quốc gia để tổ chức này chuyển yêu cầu của họ tới EAN quốc tế.
4.1.2. Không có quy định bắt buộc nào về việc sử dụng số kiểm tra cho dữ liệu (ngược lại với ký tự kiểm tra cho một mã) trong cấu trúc dữ liệu có Al. Tuy nhiên, các Al đặc biệt có thể đòi hỏi số kiểm tra và điểm này được quy định trong phần mô tả định dạng dữ liệu cụ thể. Người sử dụng có thể chọn sử dụng số kiểm tra (cho mục đích riêng của mình) ở bất cứ phần dữ liệu nào tùy ý (chẳng hạn trong số batch riêng của họ).
4.1.3. Các độ dài tối đa của vùng dữ liệu đã nêu không tính các ký tự bổ trợ sử dụng khi dữ liệu được thể hiện dưới dạng mã vạch EAN-128.
4.1.4. Al không phải là một phần của vùng dữ liệu. Khi dữ liệu đem dùng trong các ứng dụng khác như EDI, cần phải bỏ các Al.
Dưới đây là các quy ước ký hiệu định dạng dữ liệu:
a ký tự là chữ cái
n ký tự là số
an ký tự gồm cả số và chữ cái
a3 3 ký tự chữ cái, độ dài cố định
n3 3 ký tự số, độ dài cố định
an3 3 ký tự gồm cả số và chữ cái, độ dài cố định
a...3 ký tự là chữ cái, số ký tự lớn nhất là 3
n...3 ký tự là chữ số, số ký tự lớn nhất là 3
an...3 ký tự gồm cả số và chữ cái, số ký tự lớn nhất là 3.
4.2. Danh mục các Al và định dạng dữ liệu đứng sau chúng
Bảng 1
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6383:1998 (EAN International) về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã vạch tiêu chuẩn 8 chữ số (EAN-VN8) - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6382:1998 (EAN International) về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã vạch tiêu chuẩn 13 chữ số (EAN - VN13) - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6939:2000 về Mã số vật phẩm - Mã số tiêu chuẩn 13 chữ số - Quy định kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7199:2002 về Phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Mã số địa điểm toàn cầu EAN - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6756:2000 về Mã số và mã vạch vật phẩm - Mã số mã vạch EAN cho sách và xuất bản phẩm nhiều kỳ - Quy định kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6940:2000 về Mã số vật phẩm - Mã số tiêu chuẩn 8 chữ số - Quy định kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6755:2008 (ISO/IEC 15417 : 2007) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Yêu cầu kỹ thuật về mã vạch 128
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6383:1998 (EAN International) về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã vạch tiêu chuẩn 8 chữ số (EAN-VN8) - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6382:1998 (EAN International) về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã vạch tiêu chuẩn 13 chữ số (EAN - VN13) - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6939:2000 về Mã số vật phẩm - Mã số tiêu chuẩn 13 chữ số - Quy định kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7199:2002 về Phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Mã số địa điểm toàn cầu EAN - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6756:2000 về Mã số và mã vạch vật phẩm - Mã số mã vạch EAN cho sách và xuất bản phẩm nhiều kỳ - Quy định kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6940:2000 về Mã số vật phẩm - Mã số tiêu chuẩn 8 chữ số - Quy định kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6939:1996 về Mã số vật phẩm - Mã số tiêu chuẩn 13 chữ số (EAN-VN13) - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6754:2007 (GS1 General Specification) về Mã số và mã vạch vật phẩm - Số phân định ứng dụng GS1
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6755:2008 (ISO/IEC 15417 : 2007) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Yêu cầu kỹ thuật về mã vạch 128
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6754:2000 về Mã số và mã vạch vật phẩm - Số phân định ứng dụng EAN.UCC
- Số hiệu: TCVN6754:2000
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2000
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
