Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6383:1998
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6383:1998 (EAN International) về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã vạch tiêu chuẩn 8 chữ số (EAN-VN8) - Yêu cầu kỹ thuật do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 182 Mã số mã vạch biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa kỹ thuật thể hiện mã vạch EAN-8 tại Việt Nam, đảm bảo tính tương thích và khả năng đọc quét chính xác trên toàn cầu.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn không gian, đối tượng và mục đích áp dụng của tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính kỹ thuật chi tiết của mã vạch tiêu chuẩn 8 chữ số (EAN-VN8), bao gồm cấu trúc mã hóa, kích thước vật lý, dung sai cho phép và các yêu cầu chất lượng in ấn bắt buộc.
- Mã vạch EAN-VN8 được thiết kế chuyên biệt để áp dụng trên các vật phẩm, hàng hóa có kích thước nhỏ hoặc nhãn mác có diện tích hạn chế, nơi mà việc sử dụng mã vạch tiêu chuẩn 13 chữ số (EAN-13) không thể thực hiện được do giới hạn không gian hiển thị.
- Tiêu chuẩn áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu và dịch vụ có sử dụng mã số mã vạch EAN-VN8 trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác khi áp dụng tiêu chuẩn này, người sử dụng cần tham chiếu và phối hợp chặt chẽ với các tài liệu viện dẫn sau:
- TCVN 6380:1998 về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã số tiêu chuẩn 13 chữ số (EAN-VN13) - Yêu cầu kỹ thuật.
- TCVN 6382:1998 về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã số tiêu chuẩn 8 chữ số (EAN-VN8) - Yêu cầu kỹ thuật.
- Các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật chính thức và quy định hiện hành của Tổ chức Mã số Mã vạch Quốc tế (EAN International).
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn thiết lập hệ thống thuật ngữ chuyên ngành thống nhất để tránh các sai lệch trong quá trình thiết kế và chế bản in ấn:
- Mã vạch EAN-VN8: Là ký hiệu mã vạch tuyến tính thuộc hệ thống EAN, biểu thị chuỗi mã số vật phẩm gồm 8 chữ số, được cấu tạo bởi các vạch tối và khoảng trống sáng song song xen kẽ nhau theo quy tắc mã hóa nhị phân nghiêm ngặt.
- Mô-đun (Module): Đơn vị kích thước cơ bản nhỏ nhất cấu thành nên chiều rộng của các vạch và khoảng trống trong mã vạch. Chiều rộng của mỗi vạch hoặc khoảng trống luôn là bội số nguyên (từ 1 đến 4 lần) của mô-đun cơ bản này.
- Vùng trống (Quiet Zone): Vùng không gian màu sáng bắt buộc nằm ở hai đầu bên trái và bên phải của mã vạch. Vùng này tuyệt đối không được chứa bất kỳ ký tự, hình ảnh hay đường kẻ nào, giúp máy quét nhận diện điểm bắt đầu và kết thúc của mã vạch một cách chính xác.
- Vạch giới hạn (Guard Bars): Các vạch dài hơn nằm ở hai đầu và ở giữa mã vạch, có nhiệm vụ phân chia cấu trúc mã vạch thành các phần riêng biệt và hỗ trợ thiết bị quét định vị cấu trúc vật lý của mã.
- Hệ số phóng đại (Magnification Factor): Tỷ lệ kích thước của mã vạch thực tế so với kích thước tiêu chuẩn (hệ số phóng đại chuẩn là 1,0). Hệ số này dao động trong một khoảng cho phép để phù hợp với các công nghệ in ấn khác nhau.
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi của mã vạch EAN-VN8
Đây là nội dung trọng tâm quy định chi tiết các thông số kỹ thuật bắt buộc đối với mã vạch EAN-VN8 nhằm đảm bảo khả năng đọc quét tối ưu:
- Cấu trúc mã số EAN-8: Mã số EAN-8 bao gồm 8 chữ số với cấu trúc chia làm ba phần chính: mã quốc gia (do EAN International cấp cho Việt Nam là 893), mã mặt hàng (do tổ chức mã số mã vạch quốc gia cấp cho doanh nghiệp) và số kiểm tra (được tính toán từ 7 chữ số trước đó theo thuật toán quy định).
- Cấu trúc ký hiệu mã vạch: Mã vạch EAN-VN8 được cấu tạo từ trái sang phải bao gồm: Vùng trống bên trái; Vạch giới hạn bên trái; 4 ký tự số bên trái (được mã hóa theo bộ ký tự nhóm A); Vạch giới hạn ở giữa; 4 ký tự số bên phải (được mã hóa theo bộ ký tự nhóm C); Vạch giới hạn bên phải; Vùng trống bên phải.
- Kích thước tiêu chuẩn (Hệ số phóng đại 1,0): Chiều rộng mô-đun chuẩn là 0,33 mm. Tổng chiều rộng của mã vạch (bao gồm cả hai vùng trống) là 26,73 mm. Chiều cao của vạch mã (không kể phần số bên dưới) là 18,23 mm.
- Giới hạn hệ số phóng đại: Tiêu chuẩn cho phép thay đổi kích thước mã vạch trong khoảng từ 0,8 đến 2,0 so với kích thước tiêu chuẩn. Việc lựa chọn hệ số phóng đại phụ thuộc vào chất lượng bề mặt bao bì và công nghệ in ấn được sử dụng.
- Yêu cầu về vùng trống tối thiểu: Vùng trống bên trái phải có chiều rộng tối thiểu bằng 7 lần kích thước mô-đun (tương đương 2,31 mm ở hệ số 1,0). Vùng trống bên phải phải có chiều rộng tối thiểu bằng 7 lần kích thước mô-đun (tương đương 2,31 mm ở hệ số 1,0). Việc vi phạm kích thước vùng trống sẽ dẫn đến lỗi không đọc được mã vạch.
- Độ tương phản và màu sắc: Sự chênh lệch về độ phản xạ quang học giữa các vạch tối và khoảng trống sáng phải đạt mức tối thiểu theo quy định để máy quét hồng ngoại hoặc laser có thể nhận diện rõ ràng. Thông thường, các vạch phải sử dụng màu tối (đen, xanh đậm, nâu đậm) trên nền sáng (trắng, vàng, đỏ).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MÃ VẠCH TIÊU CHUẨN 8 CHỮ SỐ (EAN-VN8)
Article Number and Bar Code –
The Standards Bar Code for 8-digit Number (EAN-VN8) – Specification
Lời nói đầu
TCVN 6383 : 1998 hoàn toàn phù hợp với các quy định của Tổ chức mã số vật phẩm quốc tế (EAN International) cho loại mã vạch tiêu chuẩn EAN.
TCVN 6383 : 1998 do Ban chuyên ngành mã số mã vạch Việt Nam (EAN-VN) biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành.
MÃ SỐ MÃ VẠCH VẬT PHẨM – MÃ VẠCH TIÊU CHUẨN 8 CHỮ SỐ (EAN-VN8)
Article Number and Bar Code – The Standards Bar Code for 8-digit Number (EAN-VN8) – Specification
1.1. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với mã vạch tiêu chuẩn cho mã số 8 chữ số của Việt Nam (EAN-VN8), phù hợp với các quy định của Tổ chức mã số vật phẩm quốc tế (EAN International).
1.2. Tiêu chuẩn này áp dụng để thể hiện mã số EAN-VN8 thành vạch dưới dạng máy quét có thể đọc được và sử dụng để quản lý chất lượng mã vạch trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
TCVN 6940 : 1996 Mã số vật phẩm – Mã số tiêu chuẩn 8 chữ số (EAN-VN8) – Yêu cầu kỹ thuật.
Tiêu chuẩn này áp dụng một số thuật ngữ và khái niệm sau đây
3.1. Mã số vật phẩm : Theo TCVN 6940:1996.
3.2. Mã số EAN-VN8 : Theo TCVN 6940:1996.
3.3. Mã vạch : Theo TCVN 6940:1996.
3.4. Mã vạch EAN-VN8 : Một hình chữ nhật, được tạo bởi tập hợp các vạch tối và sáng (khoảng trống song song, xen kẽ và vuông góc với đường nền giả định (hoặc tham chiếu) nào đó, được sắp xếp theo một quy tắc mã hóa nhất định để thể hiện mã số EAN-VN8 dưới dạng máy quét có thể đọc được. Hình chữ nhật có lề trống ở tất cả các phía.
4.1. Trong mã vạch EAN, các vạch tối và sáng (khoảng trống) được tạo bởi các môđun, có độ rộng, độ sáng hoặc độ tối thống nhất. Dưới đây mô tả các môđun tối là 1 và môđun sáng là 0.
4.2. Trong mã vạch EAN, mỗi số được thể hiện bằng 7 môđun, nhóm thành hai vạch tối và hai vạch sáng. Mỗi vạch tối hoặc sáng có thể gồm 1 đến 4 môđun.
4.3. Ngoài các vạch thể hiện số trong mã vạch EAN còn có cách vạch phụ, cấu tạo từ một số môđun nhất định để bắt đầu (vạch biên), phần chia (vạch giữa) và kết thúc (vạch biên) mã vạch.
4.4. Kích thước của mã vạch EAN thay đổi tương ứng với các độ phóng đại. Tiêu chuẩn này quy định kích thước ứng với độ phóng đại bằng 1 gọi là kích thước chuẩn. Trong thực tế để phù hợp với quá trình sử dụng, mã vạch có thể in với kích thước khác, tương ứng với các độ phóng đại từ 0,8 đến 2,0 lần kích thước chuẩn.
5. Các bộ mã thể hiện số và vạch phụ
5.1. Mỗi giá trị số được thể hiện trong mã vạch bằng 7 môđun, theo 3 bộ mã A, B, C nêu trong bảng 1.
Bảng 1 – Các bộ mã thể hiện số
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6382:1998 (EAN International) về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã vạch tiêu chuẩn 13 chữ số (EAN - VN13) - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6939:2000 về Mã số vật phẩm - Mã số tiêu chuẩn 13 chữ số - Quy định kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7199:2002 về Phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Mã số địa điểm toàn cầu EAN - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7200:2002 về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã côngtenơ vận chuyển theo xê-ri (SSCC) - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6754:2000 về Mã số và mã vạch vật phẩm - Số phân định ứng dụng EAN.UCC
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6756:2000 về Mã số và mã vạch vật phẩm - Mã số mã vạch EAN cho sách và xuất bản phẩm nhiều kỳ - Quy định kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6940:2000 về Mã số vật phẩm - Mã số tiêu chuẩn 8 chữ số - Quy định kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6384:1998 về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã UPC-A - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6382:1998 (EAN International) về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã vạch tiêu chuẩn 13 chữ số (EAN - VN13) - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6939:2000 về Mã số vật phẩm - Mã số tiêu chuẩn 13 chữ số - Quy định kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7199:2002 về Phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Mã số địa điểm toàn cầu EAN - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7200:2002 về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã côngtenơ vận chuyển theo xê-ri (SSCC) - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6754:2000 về Mã số và mã vạch vật phẩm - Số phân định ứng dụng EAN.UCC
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6756:2000 về Mã số và mã vạch vật phẩm - Mã số mã vạch EAN cho sách và xuất bản phẩm nhiều kỳ - Quy định kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6940:2000 về Mã số vật phẩm - Mã số tiêu chuẩn 8 chữ số - Quy định kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6940:1996 về Mã số vật phẩm - Mã số tiêu chuẩn rút gọn 8 chữ số (EAN-VN8) - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6384:1998 về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã UPC-A - Yêu cầu kỹ thuật
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7825:2007 (ISO/IEC 15420 : 2000) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu thập dữ liệu tự động - Yêu cầu kỹ thuật mã vạch - EAN/UPC
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6383:1998 (EAN International) về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã vạch tiêu chuẩn 8 chữ số (EAN-VN8) - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN6383:1998
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1998
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
