Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6756:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6756:2009 (hoàn toàn tương đương với GS1 General Specification) quy định các yêu cầu kỹ thuật về mã số mã vạch GS1 áp dụng riêng cho lĩnh vực xuất bản phẩm, bao gồm sách (nhà sách) và các xuất bản phẩm nhiều kỳ (báo, tạp chí, tập san). Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa hoạt động quản lý, phân phối và kinh doanh xuất bản phẩm tại Việt Nam theo chuẩn quốc tế.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định cấu trúc mã số, định dạng mã vạch và các yêu cầu kỹ thuật liên quan đến việc thể hiện mã số mã vạch trên các xuất bản phẩm.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các nhà xuất bản, nhà sách, đơn vị phát hành, in ấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xuất bản và lưu thông sách, báo, tạp chí tại Việt Nam.
- Áp dụng cụ thể cho hai nhóm sản phẩm chính: Sách (sử dụng hệ thống mã ISBN) và xuất bản phẩm nhiều kỳ (sử dụng hệ thống mã ISSN).
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ, cần viện dẫn và kết hợp với các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan về mã số mã vạch, bao gồm các tiêu chuẩn về định dạng mã vật phẩm GS1 (EAN/UPC), tiêu chuẩn kỹ thuật về chất lượng in ấn mã vạch và các quy định quốc tế về mã chuẩn cho sách (ISBN) và xuất bản phẩm định kỳ (ISSN).
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho sách (ISBN): Là mã số độc nhất được cấp cho mỗi cuốn sách hoặc ấn bản sách nhằm định danh sản phẩm trên phạm vi toàn cầu.
- Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho xuất bản phẩm nhiều kỳ (ISSN): Là mã số định danh dành riêng cho các loại báo, tạp chí, tập san xuất bản định kỳ.
- Mã vạch EAN-13: Định dạng mã vạch chuẩn được sử dụng để mã hóa các chuỗi mã số ISBN và ISSN thành dạng hình ảnh có thể đọc được bằng máy quét.
- Mã phụ (Add-on code): Phần mã vạch bổ sung (thường là 2 hoặc 5 chữ số) đi kèm với mã vạch chính để thể hiện thông tin về giá bán, số kỳ xuất bản hoặc phiên bản đặc biệt.
- Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với mã số mã vạch nhà sách và xuất bản phẩm (Điều 4)
- Cấu trúc mã số cho Sách (ISBN): Mã số ISBN (thường gồm 13 chữ số) được chuyển đổi trực tiếp sang cấu trúc mã số GS1 bằng cách sử dụng các đầu số tiền tố (prefix) đặc biệt do Tổ chức GS1 quốc tế quy định (thường là tiền tố 978 hoặc 979).
- Cấu trúc mã số cho Xuất bản phẩm nhiều kỳ (ISSN): Mã số ISSN (gồm 8 chữ số) được chuyển đổi sang định dạng mã số GS1 EAN-13 bằng cách sử dụng tiền tố 977, kết hợp với các chữ số chỉ định kỳ xuất bản và số kiểm tra.
- Yêu cầu về chất lượng in ấn: Mã vạch phải đảm bảo độ tương phản cao giữa các vạch tối và khoảng trống sáng. Kích thước mã vạch phải tuân thủ đúng tỷ lệ phóng to/thu nhỏ tiêu chuẩn để đảm bảo các thiết bị quét chuyên dụng có thể đọc được dễ dàng.
- Vị trí thể hiện mã vạch: Mã vạch phải được in tại các vị trí dễ tiếp cận trên xuất bản phẩm, thông thường là ở góc dưới bên phải của bìa sau (đối với sách) hoặc trang bìa chính/trang mục lục (đối với báo và tạp chí).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MÃ SỐ MÃ VẠCH VẬT PHẨM - MÃ SỐ MÃ VẠCH GS1 CHO SÁCH VÀ XUẤT BẢN PHẨM NHIỀU KỲ - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Article number and barcode - GS1 number and barcode for book and serial - Specification
Lời nói đầu
TCVN 6756 : 2009 thay thế TCVN 6756 : 2000.
TCVN 6756 : 2009 hoàn toàn phù hợp với Quy định kỹ thuật chung của tổ chức mã số mã vạch quốc tế (GS1 General Specification).
TCVN 6756 : 2009 do Tiểu Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/JTC1/SC31 “Thu thập dữ liệu tự động” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MÃ SỐ MÃ VẠCH VẬT PHẨM - MÃ SỐ MÃ VẠCH GS1 CHO SÁCH VÀ XUẤT BẢN PHẨM NHIỀU KỲ - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Article number and barcode - GS1 number and barcode for book and serial - Specification
1.1. Tiêu chuẩn này quy định cấu trúc và yêu cầu kỹ thuật về mã số mã vạch GS1 cho sách và xuất bản phẩm nhiều kỳ.
1.2. Tiêu chuẩn này phù hợp với quy định kỹ thuật của tổ chức GS1 quốc tế và những thỏa thuận đã được nhất trí giữa tổ chức GS1 quốc tế với các tổ chức quản lý mã ISBN và mã ISSN về ứng dụng mã số mã vạch GS1 cho sách và xuất bản phẩm nhiều kỳ.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6384 : 2007 Mã số vật phẩm - Mã số thương phẩm toàn cầu 12 chữ số - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 6939 : 2007 Mã số vật phẩm - Mã số thương phẩm toàn cầu 13 chữ số - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 6380 : 2007 (ISO 2108 : 2005) Thông tin và tư liệu - Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho sách (ISBN).
TCVN 6381 : 2007 (ISO 3297 : 1998) Tư liệu - Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho xuất bản phẩm nhiều kỳ (ISSN).
TCVN 7203 : 2009 Mã số mã vạch - Yêu cầu kiểm tra xác nhận chất lượng mã vạch.
TCVN 7825 : 2007 (ISO/IEC 15420 : 2000) Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu thập dữ liệu tự động - Yên cầu kỹ thuật mã vạch - EAN/UPC.
3. Thuật ngữ, định nghĩa và các từ viết tắt
3.1. Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1.1
Xuất bản phẩm (published material)
Thể hiện các tài liệu được in ấn để bán một cách riêng lẻ cho người tiêu dùng, bao gồm báo, tạp chí và sách.
3.1.2
Sách (book)
Các xuất bản phẩm in trên giấy, có bìa (mỏng hoặc dầy) với nội dung và tên xác định. Trong tiêu chuẩn này "sách" bao gồm cả các loại băng từ, đĩa từ, micrôfim và các ấn phẩm khác, trừ các xuất bản phẩm nhiều kỳ.
3.1.3
Xuất bản phẩm nhiều kỳ (serial)
Xuất bản phẩm, dưới mọi hình thức, được phát hành thành những phần kế tiếp nhau, thường được đánh bằng số hoặc theo thứ tự thời gian và được dự định xuất bản kéo dài trong một khoảng thời gian không xác định.
3.1.4
Mã vạch phụ (add-on symbols)
Mã vạch được dùng để mã hóa thông tin bổ sung vào thông tin trong mã vạch chính.
3.1.5
Hệ thống GS1 (GS1 system)
Các quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn và hướng dẫn do tổ chức GS1 quản trị.
3.1.6
Kí
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6512:2007 (GS1 General Specification) về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã số đơn vị thương mại - Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4523:2009 về Xuất bản phẩm thông tin - Phân loại, cấu trúc và trình bày
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10577:2014 về Mã số mã vạch vật phẩm – Mã toàn cầu phân định hàng gửi (gsin) và hàng kí gửi (ginc) – Yêu cầu kĩ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8470:2010 (GS1 General Specification) về Mã số mã vạch vật phẩm - Nguyên tắc áp dụng mã số mã vạch GS1 cho vật phẩm riêng biệt của khách hàng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8468:2010 (GS7 General Specification) về Mã số mã vạch vật phẩm - Nguyên tắc áp dụng mã số mã vạch GS1 cho phiếu thanh toán
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9085:2011 về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã số mã vạch GS1 cho phiếu trong phân phối giới hạn về địa lý - Quy định kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13909:2024 về Sách giáo khoa - Yêu cầu và phương pháp thử
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6756:2000 về Mã số và mã vạch vật phẩm - Mã số mã vạch EAN cho sách và xuất bản phẩm nhiều kỳ - Quy định kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6939:2007 (GS1 General Specification) về Mã số vật phẩm - Mã số thương phẩm toàn cầu 13 chữ số - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7203:2009 (GS1 General Specification) về Mã số mã vạch vật phẩm - Yêu cầu kiểm tra xác nhận chất lượng mã vạch
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6384:2009 (GS1 General Specification và GS1 US) về Mã số vật phẩm - Mã số thương mại toàn cầu 12 chữ số (GTIN-12) - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7825:2007 (ISO/IEC 15420 : 2000) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu thập dữ liệu tự động - Yêu cầu kỹ thuật mã vạch - EAN/UPC
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6380:2007 (ISO 2108:2005) về Thông tin và tư liệu - Mã số tiêu chuẩn Quốc tế cho sách (ISBN)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6381:2007 (ISO 3297 : 1998) về Thông tin và tư liệu - Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho xuất bản phẩm nhiều kỳ (ISSN)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6512:2007 (GS1 General Specification) về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã số đơn vị thương mại - Yêu cầu kỹ thuật
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4523:2009 về Xuất bản phẩm thông tin - Phân loại, cấu trúc và trình bày
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10577:2014 về Mã số mã vạch vật phẩm – Mã toàn cầu phân định hàng gửi (gsin) và hàng kí gửi (ginc) – Yêu cầu kĩ thuật
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8470:2010 (GS1 General Specification) về Mã số mã vạch vật phẩm - Nguyên tắc áp dụng mã số mã vạch GS1 cho vật phẩm riêng biệt của khách hàng
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8468:2010 (GS7 General Specification) về Mã số mã vạch vật phẩm - Nguyên tắc áp dụng mã số mã vạch GS1 cho phiếu thanh toán
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9085:2011 về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã số mã vạch GS1 cho phiếu trong phân phối giới hạn về địa lý - Quy định kỹ thuật
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13909:2024 về Sách giáo khoa - Yêu cầu và phương pháp thử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6756:2009 (GS1 General Specification) về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã số mã vạch GS1 cho nhà sách và nhà xuất bản phẩm nhiều kỳ - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN6756:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
