Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6380:2007
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6380:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2108:2005 về Thông tin và tư liệu - Mã số tiêu chuẩn Quốc tế cho sách (ISBN). Tiêu chuẩn này quy định các nguyên tắc cơ bản về việc thiết lập, cấu trúc, cách ghi và quản lý hệ thống mã số ISBN áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc và hội nhập quốc tế.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
TCVN 6380:2007 xác định đối tượng và phạm vi áp dụng cụ thể đối với hệ thống mã số ISBN:
- Áp dụng cho các ấn phẩm đơn bản (sách) và các tài liệu dạng sách khác, bất kể phương thức xuất bản và định dạng vật lý (bao gồm cả sách in truyền thống, sách điện tử - e-book, sách nói, bản đồ, và các phần mềm giáo dục hoặc chuyên ngành).
- Không áp dụng cho các ấn phẩm định kỳ (như báo, tạp chí - vốn sử dụng mã ISSN), các bản nhạc rời, hoặc các tài liệu quảng cáo, thương mại có tính chất tạm thời.
Cấu trúc và thành phần của mã số ISBN
Theo quy định tại tiêu chuẩn TCVN 6380:2007 (tương ứng với phiên bản ISO 2108:2005), mã số ISBN đã được chuyển đổi từ cấu trúc 10 chữ số sang cấu trúc 13 chữ số. Một mã số ISBN tiêu chuẩn bao gồm 13 chữ số, được chia thành 5 phần rõ rệt, phân tách nhau bằng dấu gạch nối hoặc khoảng trắng:
- Yếu tố tiền tố (Prefix element): Là dãy gồm 3 chữ số do tổ chức EAN/UCC cấp (hiện tại là 978 hoặc 979), giúp tích hợp hệ thống ISBN vào hệ thống mã vạch toàn cầu GS1.
- Yếu tố nhóm đăng ký (Registration group element): Xác định quốc gia, vùng địa lý hoặc khu vực ngôn ngữ tham gia vào hệ thống ISBN.
- Yếu tố nhà xuất bản (Registrant element): Xác định nhà xuất bản hoặc tổ chức chịu trách nhiệm phát hành ấn phẩm trong nhóm đăng ký tương ứng.
- Yếu tố ấn phẩm (Publication element): Xác định một tên sách cụ thể hoặc một định dạng cụ thể của ấn phẩm do nhà xuất bản đó phát hành.
- Chữ số kiểm tra (Check digit): Là chữ số cuối cùng trong dãy mã số, được tính toán theo thuật toán Modulo 10 để kiểm tra tính chính xác của toàn bộ dãy số ISBN trước đó.
Nguyên tắc cấp và trình bày mã số ISBN
Tiêu chuẩn cũng hướng dẫn chi tiết về cách thức hiển thị và vị trí in mã số ISBN trên ấn phẩm:
- Mã số ISBN phải được in tại các vị trí dễ thấy trên ấn phẩm, thông thường là ở trang bản quyền (trang phía sau trang tên sách) và ở phần dưới cùng của bìa sau hoặc vỏ bọc bảo vệ.
- Đối với các ấn phẩm điện tử, mã số ISBN phải được hiển thị rõ ràng trên màn hình tiêu đề hoặc trang thông tin bản quyền của tệp tin dữ liệu.
- Mỗi định dạng khác nhau của cùng một tác phẩm (ví dụ: sách bìa cứng, sách bìa mềm, sách điện tử định dạng PDF, sách điện tử định dạng EPUB) phải được cấp một mã số ISBN riêng biệt để tránh nhầm lẫn trong quản lý và phân phối.
Ý nghĩa và vai trò của tiêu chuẩn TCVN 6380:2007
Việc áp dụng tiêu chuẩn TCVN 6380:2007 đóng vai trò quan trọng trong công tác xuất bản và thư viện tại Việt Nam:
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý, lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin thư mục sách giữa các thư viện, nhà sách và cơ quan quản lý trong nước cũng như quốc tế.
- Hỗ trợ đắc lực cho hoạt động thương mại sách, giúp tự động hóa quy trình kiểm kê, bán hàng thông qua việc tích hợp mã số ISBN với mã vạch GS1.
- Khẳng định sự hội nhập sâu rộng của ngành xuất bản Việt Nam với các tiêu chuẩn kỹ thuật và quản lý thông tin toàn cầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THÔNG TIN VÀ TƯ LIỆU - MÃ SỐ TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ CHO SÁCH (ISBN)
Information and documentation - International Standard Book Number (ISBN)
Lời nói đầu
TCVN 6380:2007 thay thế TCVN 6380:1998 (ISO 2108:1992).
TCVN 6380:2007 hoàn toàn tương đương ISO 2108:2005.
TCVN 6380:2007 do Tiểu Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/JTC1/SC31 “Thu thập dữ liệu tự động” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Kể từ khi được chấp nhận vào năm 1970, ISBN đã được thừa nhận trên bình diện quốc tế là hệ thống phân định cho ngành công nghiệp xuất bản và thương mại sách. ISBN có mặt cùng với xuất bản phẩm chuyên khảo từ khâu in ấn đến các quá trình tiếp theo suốt chuỗi cung ứng và phân phối.
Hệ thống ISBN dùng như là một yếu tố chủ chốt trong hệ thống đặt hàng và kiểm kê đối với nhà xuất bản, nhà bán sách, thư viện và các tổ chức khác. Nó là cơ sở để thu thập dữ liệu về các lần xuất bản mới và tiếp nối của các xuất bản phẩm chuyên khảo đối với các danh mục dùng trong ngành thương mại sách. Việc sử dụng ISBN thậm chí còn tạo thuận lợi cho việc quản lý và giám sát quyền bán dữ liệu cho ngành công nghiệp xuất bản.
THÔNG TIN VÀ TƯ LIỆU - MÃ SỐ TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ CHO SÁCH (ISBN)
Information and documentation - International Standard Book Number (ISBN)
Mục đích của tiêu chuẩn này là thiết lập những quy định kỹ thuật cho Mã số tiêu chuẩn cho sách (ISBN) như là một hệ thống phân định quốc tế đơn nhất cho mỗi dạng sản phẩm hoặc lần in ra của một xuất bản phẩm chuyên khảo được một nhà xuất bản riêng xuất bản hoặc sản xuất. Tiêu chuẩn này quy định cấu trúc, quy tắc cấp và sử dụng ISBN, liên kết siêu dữ liệu đi kèm với việc cấp ISBN và quản lý hệ thống ISBN.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các xuất bản phẩm chuyên khảo (hoặc là những phần hoặc chương riêng của chúng được làm tách riêng sẵn) và một số loại sản phẩm liên quan phát hành rộng rãi. Các ví dụ về các sản phẩm áp dụng và không áp dụng cho trong phụ lục A.
CHÚ THÍCH: Các hướng dẫn hoạt động chi tiết hơn được nêu trong Số tay người dùng của cơ quan ISBN quốc tế (xem điều 8).
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7212-1:2007 (ISO 3166-1:2006) Mã thể hiện tên và vùng lãnh thổ của các nước - Phần 1: Mã nước.
TCVN 7825:2007 (ISO/IEC 15420:2000) Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu thập dữ liệu tự động - Quy định kỹ thuật mã vạch - EAN/UPC.
TCVN ISO 8601:2004 (ISO 8601:2000), Data elements and interchange formats - Information interchange - Representation of dates and times (Phần tử dữ liệu và dạng thức trao đổi - Trao đổi thông tin - Biểu diễn thời gian).
ISO 639-2, Codes for the representation of names of languages - Part 2: Alpha-3 code (Mã thể hiện tên ngôn ngữ- Phần 2: Mã Alpha-3).
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9108-2:2013 (ISO 16175-2:2011) về Thông tin và tư liệu - Nguyên tắc và yêu cầu chức năng đối với hồ sơ trong môi trường văn phòng điện tử - Phần 2: Hướng dẫn và yêu cầu chức năng đối với hệ thống quản lý hồ sơ số
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9108-1:2011 (ISO 16175-1:2010) về Thông tin và tư liệu – Nguyên tắc và yêu cầu chức năng đối với các hồ sơ trong môi trường văn phòng điện tử - Phần 1: Tổng quan và trình bày các nguyên tắc
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9108-3:2011 (ISO 16175-3:2010) về Thông tin và tư liệu – Nguyên tắc và yêu cầu chức năng đối với các hồ sơ trong môi trường văn phòng điện tử - Phần 3: Hướng dẫn và yêu cầu chức năng đối với các hồ sơ trong hệ thống kinh doanh
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8631:2010 (ISO 8459:2009) về Thông tin và tư liệu - Danh mục các yếu tố dữ liệu thư mục dùng để trao đổi và tìm dữ liệu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7420-1:2004 (ISO 15489-1:2001) về Thông tin và tư liệu - Quản lý hồ sơ - Phần 1: Yêu cầu chung
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10669:2014 (ISO 5963:1985) về Thông tin và tư liệu - Phương pháp phân tích tài liệu, xác định chủ đề và lựa chọn các thuật ngữ định chỉ mục
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7587:2007 về Thông tin và tư liệu - Tên và mã địa danh Việt Nam dùng trong lưu trữ và trao đổi thông tin khoa học và công nghệ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7320:2003 về Thông tin và tư liệu - Cách trình bày báo cáo khoa học và kỹ thuật
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7588:2007 về Thông tin và tư liệu - Tên và mã tổ chức dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ Việt Nam dùng trong lưu trữ và trao đổi thông tin khoa học và công nghệ
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9108-2:2013 (ISO 16175-2:2011) về Thông tin và tư liệu - Nguyên tắc và yêu cầu chức năng đối với hồ sơ trong môi trường văn phòng điện tử - Phần 2: Hướng dẫn và yêu cầu chức năng đối với hệ thống quản lý hồ sơ số
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9108-1:2011 (ISO 16175-1:2010) về Thông tin và tư liệu – Nguyên tắc và yêu cầu chức năng đối với các hồ sơ trong môi trường văn phòng điện tử - Phần 1: Tổng quan và trình bày các nguyên tắc
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9108-3:2011 (ISO 16175-3:2010) về Thông tin và tư liệu – Nguyên tắc và yêu cầu chức năng đối với các hồ sơ trong môi trường văn phòng điện tử - Phần 3: Hướng dẫn và yêu cầu chức năng đối với các hồ sơ trong hệ thống kinh doanh
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8631:2010 (ISO 8459:2009) về Thông tin và tư liệu - Danh mục các yếu tố dữ liệu thư mục dùng để trao đổi và tìm dữ liệu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7420-1:2004 (ISO 15489-1:2001) về Thông tin và tư liệu - Quản lý hồ sơ - Phần 1: Yêu cầu chung
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7825:2007 (ISO/IEC 15420 : 2000) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu thập dữ liệu tự động - Yêu cầu kỹ thuật mã vạch - EAN/UPC
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6381:2007 (ISO 3297 : 1998) về Thông tin và tư liệu - Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho xuất bản phẩm nhiều kỳ (ISSN)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10669:2014 (ISO 5963:1985) về Thông tin và tư liệu - Phương pháp phân tích tài liệu, xác định chủ đề và lựa chọn các thuật ngữ định chỉ mục
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7587:2007 về Thông tin và tư liệu - Tên và mã địa danh Việt Nam dùng trong lưu trữ và trao đổi thông tin khoa học và công nghệ
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7320:2003 về Thông tin và tư liệu - Cách trình bày báo cáo khoa học và kỹ thuật
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7588:2007 về Thông tin và tư liệu - Tên và mã tổ chức dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ Việt Nam dùng trong lưu trữ và trao đổi thông tin khoa học và công nghệ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6380:2007 (ISO 2108:2005) về Thông tin và tư liệu - Mã số tiêu chuẩn Quốc tế cho sách (ISBN)
- Số hiệu: TCVN6380:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
