Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7050:2020 về Thịt chế biến không qua xử lý nhiệt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7050:2020 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy định quản lý đối với sản phẩm thịt chế biến không qua xử lý nhiệt. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng và an toàn thực phẩm đối với nhóm sản phẩm thịt đặc thù này tại Việt Nam. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với các loại thịt chế biến không qua xử lý nhiệt bằng nguồn nhiệt nhân tạo trước khi tiêu dùng. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Áp dụng cho các sản phẩm thịt được chế biến bằng phương pháp lên men tự nhiên hoặc bổ sung chế phẩm sinh học, sấy khô, muối hoặc các phương pháp tương tự mà không qua quá trình gia nhiệt (nấu chín, hấp, luộc, nướng).
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến việc đánh giá chất lượng sản phẩm thịt chế biến không qua xử lý nhiệt.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn đến các tài liệu quan trọng sau đây. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- Các tiêu chuẩn về nguyên liệu thịt tươi (như TCVN 7046 đối với thịt lợn, TCVN 7047 đối với thịt bò).
- Các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử vi sinh vật, hóa học.
- Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn ô nhiễm độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thực phẩm.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm cơ bản để thống nhất cách hiểu và áp dụng thực tế:
- Thịt chế biến không qua xử lý nhiệt: Là sản phẩm được chế biến từ thịt tươi, thịt đông lạnh hoặc các phần ăn được của động vật, có thể kết hợp với các thành phần phụ gia, gia vị, trải qua quá trình công nghệ (như lên men, muối, sấy) nhưng không sử dụng nhiệt độ cao để làm chín sản phẩm trước khi phân phối ra thị trường.
- Sản phẩm thịt lên men (ví dụ: nem chua): Là sản phẩm thịt chế biến không qua xử lý nhiệt, quá trình chín của sản phẩm chủ yếu nhờ vào sự lên men lactic tự nhiên hoặc nhân tạo, tạo ra độ pH thấp giúp ức chế vi sinh vật gây hại và tạo hương vị đặc trưng.
- Sản phẩm thịt muối, sấy khô: Là sản phẩm được bảo quản bằng cách giảm hoạt độ nước thông qua quá trình ướp muối hoặc sấy khô ở nhiệt độ thấp.
4. Yêu cầu kỹ thuật đối với nguyên liệu và sản phẩm (Điều 4)
Tiêu chuẩn đặt ra các giới hạn nghiêm ngặt nhằm đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng đối với nhóm sản phẩm không qua gia nhiệt:
- Yêu cầu về nguyên liệu: Thịt nguyên liệu dùng để chế biến phải đảm bảo các tiêu chuẩn về an toàn dịch bệnh, không chứa tồn dư thuốc thú y, chất cấm vượt quá mức quy định và phải đạt các chỉ tiêu cảm quan của thịt tươi hoặc thịt đông lạnh chất lượng tốt.
- Chỉ tiêu cảm quan: Sản phẩm sau khi hoàn thành phải có màu sắc, mùi vị đặc trưng của từng loại sản phẩm (ví dụ: nem chua phải có màu hồng tự nhiên, vị chua ngọt hài hòa, cấu trúc săn chắc, không bị chảy nhớt hoặc có mùi lạ).
- Chỉ tiêu lý - hóa: Quy định cụ thể về độ pH (đặc biệt quan trọng đối với sản phẩm lên men để kiểm soát vi khuẩn pathogen), hàm lượng muối, hoạt độ nước (aw) và hàm lượng nitrit/nitrat (nếu có sử dụng làm chất bảo quản và giữ màu).
- Chỉ tiêu vi sinh vật: Do không qua xử lý nhiệt, sản phẩm có nguy cơ nhiễm khuẩn cao. Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt giới hạn các vi khuẩn gây bệnh như Salmonella, Listeria monocytogenes, Escherichia coli, và Staphylococcus aureus nhằm đảm bảo tuyệt đối an toàn vệ sinh thực phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 7050:2020
THỊT CHẾ BIẾN KHÔNG QUA XỬ LÝ NHIỆT
Non-heat treated meat
Lời nói đầu
TCVN 7050:2020 thay thế TCVN 7050:2009;
TCVN 7050:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F8 Thịt và sản phẩm thịt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỊT CHẾ BIẾN KHÔNG QUA XỬ LÝ NHIỆT
Non-heat treated meat
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm thịt chế biến không qua xử lý nhiệt dùng để ăn ngay.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 3706:1990, Thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ amoniac.
TCVN 4884-1:2015 (ISO 4833-1:2013), Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng vi sinh vật - Phần 1: Đếm khuẩn lạc ở 30 °C bằng kỹ thuật đổ đĩa
TCVN 4884-2:2015 (ISO 4833-2:2013), Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng vi sinh vật - Phần 2: Đếm khuẩn lạc ở 30 °C bằng kỹ thuật cấy bề mặt
TCVN 6121:2018 (ISO 3960:2017), Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số peroxit - Phương pháp xác định điểm kết thúc chuẩn độ iôt (quan sát bằng mắt)
TCVN 7046, Thịt tươi
TCVN 7047, Thịt đông lạnh
TCVN 7924-1:2008 (ISO 16649-1:2001), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính β-glucuronidaza - Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 °C sử dụng màng lọc và 5-bromo-4-clo-3-indolyl β-D-glucuronid.
TCVN 7924-2:2008 (ISO 16649-2:2001), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính β-glucuronidaza - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 °C sử dụng 5-bromo-4-clo-3-indolyl β-D-glucuronid
TCVN 9532:2012 (ISO 27107:2008), Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số peroxit - Phương pháp chuẩn độ điện thế
TCVN 10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017), Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện, định lượng và xác định typ huyết thanh của Salmonella - Phần 1: Phương pháp phát hiện Salmonella spp.
TCVN 12429 (tất cả các phần), Thịt mát
EN 16619:2015, Food analysis - Determination of benzo[a]pyrene, benz[a]anthracene, chrysene and benzo[b]fluoranthene in foodstuffs by gas chromatography mass spectrometry (GC-MS) [Phân tích thực phẩm - Xác định benzo[a]pyren, benz[a]anthracen, chrysen và benzo[b]fluoranthen trong thực phẩm bằng sắc ký khí phổ khối lượng (GC-MS)]
CEN/TS 16621:2014, Food analysis - Determination of benzo[a]pyrene, benz[a]anthracene, chrysene and benzo[b]fluoranthene in foodstuffs by high performance liquid chromatography with fluorescence detection (HPLC-FD) [Phân tích thực phẩm - Xác định benzo[a]pyren, benz[a]anthracen, chrysen và benzo[b]fluoranthen trong thực phẩm bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao sử dụng detector huỳnh quang (HPLC-FD)]
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1
Thịt chế biến không qua xử lý nhiệt (non-heat treated meat)
Sản phẩm chế biến từ thịt của gia súc, gia cầm và động vật trên cạn khác dùng làm thực phẩm mà quy trình công nghệ không qua công đoạn xử lý nhiệt hoặc có xử lý nhiệt nhưng nhiệt độ tâm sản phẩm không lớn hơn 70 °C.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7049:2002 về thịt chế biến có xử lý nhiệt - quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11600:2016 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định dư lượng ractopamin - Phương pháp sắc ký lỏng - Phổ khối lượng hai lần
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11926:2017 (CAC/GL 14-1991) về Hướng dẫn đảm bảo chất lượng vi sinh vật đối với gia vị và thảo mộc dùng trong các sản phẩm thịt chế biến
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7046:2019 về Thịt tươi
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7047:2020 về Thịt đông lạnh
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13166-1:2020 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng thịt gia súc và gia cầm - Phần 1: Yêu cầu chung
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13166-2:2020 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng thịt gia súc và gia cầm - Phần 2: Thịt trâu và thịt bò
- 1Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 2Thông tư 24/2019/TT-BYT quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7049:2002 về thịt chế biến có xử lý nhiệt - quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-1:2011/BYT về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-3:2011/BYT về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ bằng kim loại tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3706:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ amoniac
- 8Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7046:2009 về thịt tươi - Yêu cầu kỹ thuật
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7047:2009 về thịt lạnh đông - Yêu cầu kỹ thuật
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7050:2009 về thịt và sản phẩm thịt chế biến không qua xử lý nhiệt - Yêu cầu kỹ thuật
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7924-1:2008 (IEC 60721-1: 2002) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính beta-glucuronidaza - Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 độ C sử dụng màng lọc và 5-bromo-4-clo-3-indolyl beta-D-glucuronid
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7924-2:2008 (ISO 16649-2 : 2001) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính beta-glucuronidaza - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 độ C sử dụng 5-bromo-4-clo-3-indolyl beta-D-glucuronid
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9532:2012 (ISO 27107 : 2008) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số peroxit - Phương pháp chuẩn độ điện thế
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 15Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8-3:2012/BYT về ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4884-1:2015 (ISO 4833-1:2013) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng vi sinh vật - Phần 1: Đếm khuẩn lạc ở 30 độ C bằng kỹ thuật đổ đĩa
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4884-2:2015 (ISO 4833-2:2013 đính chính kỹ thuật 1:2014) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng vi sinh vật - Phần 2: Đếm khuẩn lạc ở 30 độ C bằng kỹ thuật cấy bề mặt
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11600:2016 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định dư lượng ractopamin - Phương pháp sắc ký lỏng - Phổ khối lượng hai lần
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11926:2017 (CAC/GL 14-1991) về Hướng dẫn đảm bảo chất lượng vi sinh vật đối với gia vị và thảo mộc dùng trong các sản phẩm thịt chế biến
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện, định lượng và xác định typ huyết thanh của Salmonella - Phần 1: Phương pháp phát hiện Salmonella spp
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12429-1:2018 về Thịt mát - Phần 1: Thịt lợn
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6121:2018 (ISO 3960:2017) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số peroxit - Phương pháp xác định điểm kết thúc chuẩn độ iôt (quan sát bằng mắt)
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12429-2:2020 về Thịt mát - Phần 2: Thịt trâu, bò
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7046:2019 về Thịt tươi
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7047:2020 về Thịt đông lạnh
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13166-1:2020 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng thịt gia súc và gia cầm - Phần 1: Yêu cầu chung
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13166-2:2020 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng thịt gia súc và gia cầm - Phần 2: Thịt trâu và thịt bò
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7050:2020 về Thịt chế biến không qua xử lý nhiệt
- Số hiệu: TCVN7050:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
