Giới thiệu chung về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8-3:2012/BYT
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8-3:2012/BYT về ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm biên soạn, Bộ Y tế ban hành. Quy chuẩn này thiết lập các giới hạn tối đa cho phép của các loài vi sinh vật trong thực phẩm nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng, ngăn ngừa ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua đường ăn uống.
Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)
Điều 1 quy định rõ giới hạn pháp lý và phạm vi áp dụng thực tế của quy chuẩn đối với các nhóm sản phẩm thực phẩm lưu thông trên thị trường:
- Quy chuẩn này quy định giới hạn ô nhiễm vi sinh vật đối với các nhóm thực phẩm chính bao gồm: sữa và sản phẩm sữa; thịt và sản phẩm thịt; thủy sản và sản phẩm thủy sản; trứng và sản phẩm trứng; các sản phẩm từ ngũ cốc, rau củ quả; nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên và các loại thực phẩm chế biến khác.
- Xác định danh mục các chỉ tiêu vi sinh vật bắt buộc phải kiểm soát, bao gồm các vi sinh vật chỉ thị vệ sinh (như vi khuẩn hiếu khí, Coliforms, Escherichia coli) và các vi sinh vật gây bệnh (như Salmonella, Staphylococcus aureus, Bacillus cereus, Clostridium perfringens, Listeria monocytogenes, Vibrio parahaemolyticus).
- Làm căn cứ pháp lý cho hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Đối tượng áp dụng (Điều 2)
Điều 2 xác định cụ thể các tổ chức, cá nhân chịu sự ràng buộc pháp lý và có trách nhiệm thi hành các quy định tại Quy chuẩn này:
- Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu, sản xuất, chế biến, đóng gói, bảo quản, vận chuyển và kinh doanh các sản phẩm thực phẩm tại thị trường Việt Nam.
- Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra, giám sát, chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với các sản phẩm thực phẩm.
- Các đơn vị, tổ chức đánh giá sự phù hợp, phòng thử nghiệm được chỉ định thực hiện việc phân tích, kiểm nghiệm các chỉ tiêu vi sinh vật trong thực phẩm.
Giải thích từ ngữ và ký hiệu viết tắt (Điều 3)
Để đảm bảo tính thống nhất và chính xác trong việc hiểu, áp dụng quy chuẩn, Điều 3 đưa ra các định nghĩa kỹ thuật và ký hiệu tiêu chuẩn trong kiểm nghiệm vi sinh:
- n: Là số lượng đơn vị mẫu được lấy ngẫu nhiên từ lô hàng để tiến hành kiểm nghiệm.
- c: Là số lượng đơn vị mẫu tối đa cho phép có kết quả kiểm nghiệm nằm giữa giá trị m và M. Trong đó, chất lượng của các mẫu này vẫn được coi là chấp nhận được nhưng là dấu hiệu cảnh báo về điều kiện vệ sinh sản xuất.
- m: Là giới hạn dưới của chỉ tiêu vi sinh vật. Kết quả kiểm nghiệm đạt yêu cầu tuyệt đối nếu tất cả các đơn vị mẫu có trị số mật độ vi sinh vật không vượt quá giá trị này.
- M: Là giới hạn trên của chỉ tiêu vi sinh vật. Kết quả kiểm nghiệm bị coi là không đạt yêu cầu nếu có bất kỳ đơn vị mẫu nào có trị số mật độ vi sinh vật vượt quá giá trị này.
Quy định kỹ thuật chung (Điều 4)
Điều 4 thiết lập các nguyên tắc nền tảng về mặt kỹ thuật và phương pháp luận để thực hiện việc kiểm soát vi sinh vật:
- Các sản phẩm thực phẩm thuộc phạm vi điều chỉnh phải tuân thủ nghiêm ngặt các giới hạn vi sinh vật được quy định chi tiết tại các bảng danh mục chỉ tiêu tương ứng với từng nhóm thực phẩm.
- Phương pháp lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử nghiệm và phương pháp thử phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) được viện dẫn trong quy chuẩn hoặc các phương pháp tiêu chuẩn quốc tế tương đương được Bộ Y tế thừa nhận.
- Việc đánh giá sự phù hợp của một lô sản phẩm thực phẩm phải dựa trên kết quả phân tích đầy đủ các chỉ tiêu vi sinh vật bắt buộc theo đúng phương án lấy mẫu (n, c, m, M) đã được quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐỐI VỚI Ô NHIỄM VI SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM
National technical regulation of Microbiological contaminants in food
Lời nói đầu
QCVN số 8-3:2012/BYT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn ô nhiễm hóa học và sinh học biên soạn, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 05/2012/TT-BYT ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
ĐỐI VỚI Ô NHIỄM VI SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM
National technical regulation of Microbiological contaminants in food
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định mức giới hạn về ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm đối với các sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm: sữa và sản phẩm sữa; trứng và sản phẩm trứng; thịt và sản phẩm thịt; thủy sản và sản phẩm thủy sản; sản phẩm dinh dưỡng công thức dành cho trẻ từ 0 đến 36 tháng tuổi; nước khoáng thiên nhiên đóng chai, nước uống đóng chai và nước đá dùng liền; kem; rau, quả và sản phẩm rau, quả (sau đây gọi tắt là thực phẩm) và các yêu cầu quản lý có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với:
2.1. Các tổ chức, cá nhân xuất nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh các thực phẩm quy định tại khoản 1.
2.2. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
3. Giải thích từ ngữ và ký hiệu viết tắt
Trong Quy chuẩn này các từ ngữ và ký hiệu viết tắt dưới đây được hiểu như sau:
3.1. Giới hạn ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm là mức giới hạn tối đa vi sinh vật được phép có trong thực phẩm.
3.2. Phân loại chỉ tiêu
Chỉ tiêu loại A: là chỉ tiêu bắt buộc phải kiểm nghiệm khi tiến hành đánh giá hợp quy.
Chỉ tiêu loại B: là chỉ tiêu không bắt buộc phải kiểm nghiệm khi tiến hành đánh giá hợp quy nếu nhà sản xuất thực hiện kiểm soát mối nguy trong quá trình sản xuất (theo HACCP hoặc GMP). Trong trường hợp nhà sản xuất không áp dụng kiểm soát mối nguy trong quá trình sản xuất thì bắt buộc phải kiểm nghiệm các chỉ tiêu này.
3.3. Ký hiệu viết tắt
- n: số mẫu cần lấy từ lô hàng để kiểm nghiệm.
- c: số mẫu tối đa cho phép có kết quả kiểm nghiệm nằm giữa m và M. Trong n mẫu kiểm nghiệm được phép có tối đa c mẫu cho kết quả kiểm nghiệm nằm gữa m và M.
- m: giới hạn dưới, nếu trong n mẫu kiểm nghiệm tất cả các kết quả không vượt quá giá trị m là đạt.
- M: giới hạn trên, nếu trong n mẫu kiểm nghiệm chỉ 01 mẫu cho kết quả vượt quá giá trị M là không đạt.
- TSVSVHK: Tổng số vi sinh vật hiếu khí.
- KPH: Không phát hiện.
1. Giới hạn ô nhiễm vi sinh vật trong sữa và sản phẩm sữa
TT | Sản phẩm | Chỉ tiêu | Kế hoạch lấy mẫu | Giới hạn cho phép (CFU/ml hoặc CFU/g) | Phân loại chỉ tiêu | ||
n | c | m | M | ||||
1.1 | Các sản phẩm sữa dạng lỏng | Enterobacteriaceae | 5 | 2 | |||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-10:2009/BNNPTNT về thức ăn chăn nuôi - hàm lượng kháng sinh, hóa dược, vi sinh vật và kim loại nặng tối đa cho phép trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8988:2012 về Vi sinh vật trong thực phẩm - Phương pháp định lượng Vibrio parahaemolyticus
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8275-2:2010 về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng nấm men và nấm mốc - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các sản phẩm có hoạt độ nước nhỏ hơn hoặc bằng 0,95
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2019/BTC về Gạo dự trữ quốc gia
- 1Quyết định 46/2007/QĐ-BYT Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Thông tư 16/2009/TT-BKHCN hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Thông tư 05/2012/TT-BYT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm do Bộ Y tế ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-10:2009/BNNPTNT về thức ăn chăn nuôi - hàm lượng kháng sinh, hóa dược, vi sinh vật và kim loại nặng tối đa cho phép trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6191-2:1996 (ISO 6461/2:1986 (E)) về chất lượng nước - phát hiện và đếm số bào tử vi khuẩn kỵ khí khử sunphit (Clostridia) - Phần 2: Phương pháp màng lọc
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7850:2008 (ISO/TS 22964 : 2006) về Sữa và sản phẩm sữa - Phát hiện Enterobacter sakazakii
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7924-1:2008 (IEC 60721-1: 2002) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính beta-glucuronidaza - Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 độ C sử dụng màng lọc và 5-bromo-4-clo-3-indolyl beta-D-glucuronid
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7924-3:2008 (ISO/TS 16649-3 : 2005) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính beta-glucuronidaza - Phần 3: Kỹ thuật tính số có xác xuất lớn nhất sử dụng 5-bromo-4-clo-3-indolyl beta-D-glucuronid
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4829:2005 (ISO 6579 : 2002) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Salmonella trên đĩa thạch do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4830-1:2005 ( (ISO 6888-1 : 1999, AMD 1 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng staphylococci có phản ứng dương tính coagulase (staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch - Phần 1: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch Baird-Parker do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4830-2:2005 (ISO 6888-2 : 1999, AMD 1 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng staphylococci có phản ứng dương tính coagulase (staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch - Phần 2: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch fibrinogen huyết tương thỏ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4830-3:2005 (ISO 6888-3 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng staphylococci có phản ứng dương tính với coagulase (staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch - Phần 3: Phát hiện và dùng kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất (MPN) để đếm số lượng nhỏ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4884:2005 (ISO 4833 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng vi sinh vật trên đĩa thạch - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30 độ C do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6848:2007 (ISO 4832:2007) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Coliform - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4882:2007 (ISO 4831 : 2006) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng Coliform - Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7924-2:2008 (ISO 16649-2 : 2001) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính beta-glucuronidaza - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 độ C sử dụng 5-bromo-4-clo-3-indolyl beta-D-glucuronid
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7700-2:2007 (ISO 11290-2:1998, With Amendment 1:2004) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng Listeria monocytogenes - Phần 2: Phương pháp định lượng
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5518-1:2007 (ISO 21528-1 : 2004) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng enterobacteriaceae - Phần 1: Phát hiện và định lượng bằng kỹ thuật mpn có tiền tăng sinh
- 19Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8988:2012 về Vi sinh vật trong thực phẩm - Phương pháp định lượng Vibrio parahaemolyticus
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8275-2:2010 về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng nấm men và nấm mốc - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các sản phẩm có hoạt độ nước nhỏ hơn hoặc bằng 0,95
- 21Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2019/BTC về Gạo dự trữ quốc gia
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8-3:2012/BYT về ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm
- Số hiệu: QCVN8-3:2012/BYT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 01/03/2012
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
