Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7850:2008
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7850:2008 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO/TS 22964 : 2006) quy định phương pháp phát hiện vi khuẩn Enterobacter sakazakii trong sữa và các sản phẩm sữa. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng phục vụ công tác kiểm nghiệm vi sinh vật, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm đối với nhóm sản phẩm sữa, đặc biệt là các sản phẩm sữa bột công thức dành cho trẻ nhỏ.
Thông tin thuộc tính hệ thống của văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7850:2008 (ISO/TS 22964 : 2006) về Sữa và sản phẩm sữa - Phát hiện Enterobacter sakazakii.
- Ký hiệu: TCVN 7850:2008.
- Tình trạng hiệu lực, cơ quan ban hành, ngày ban hành và ngày áp dụng: Chưa có thông tin cập nhật cụ thể trong dữ liệu gốc.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn
Dựa trên danh mục cấu trúc được cung cấp, tiêu chuẩn tập trung vào các nội dung kỹ thuật trọng tâm sau:
1. Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần này thiết lập các quy định nền tảng mang tính nguyên tắc để triển khai phương pháp thử nghiệm, bao gồm:
- Phạm vi áp dụng: Xác định rõ giới hạn các loại sữa và sản phẩm sữa được áp dụng quy trình phát hiện vi khuẩn Enterobacter sakazakii theo tiêu chuẩn này.
- Tài liệu viện dẫn: Liệt kê các tiêu chuẩn liên quan làm căn cứ kỹ thuật để thực hiện các bước phân tích, lấy mẫu và chuẩn bị môi trường nuôi cấy.
- Thuật ngữ và định nghĩa: Định nghĩa chính xác về vi khuẩn Enterobacter sakazakii và các khái niệm chuyên ngành liên quan trong phòng thí nghiệm.
- Nguyên tắc phương pháp: Khái quát quy trình phát hiện bao gồm các giai đoạn tăng sinh sơ bộ, tăng sinh chọn lọc, phân lập trên môi trường thạch đặc trưng và khẳng định bằng các phản ứng sinh hóa.
2. Phần trăm chủng Enterobacter sakazakii cho phản ứng
Đây là nội dung kỹ thuật chuyên sâu phục vụ cho bước khẳng định sự hiện diện của vi khuẩn:
- Quy định chi tiết về tỷ lệ phần trăm các chủng Enterobacter sakazakii cho phản ứng dương tính hoặc âm tính đối với các phép thử sinh hóa đặc trưng.
- Hướng dẫn kiểm nghiệm viên dựa trên các chỉ số phản ứng sinh hóa để phân biệt chính xác Enterobacter sakazakii với các loài vi khuẩn đường ruột khác có đặc điểm tương đồng, hạn chế tối đa sai số dương tính giả hoặc âm tính giả trong kết quả kiểm nghiệm.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
TCVN 7850:2008 là công cụ kỹ thuật chuẩn hóa giúp các phòng kiểm nghiệm, cơ quan quản lý chất lượng và các nhà sản xuất sữa kiểm soát hiệu quả mối nguy vi sinh vật. Việc áp dụng tiêu chuẩn này góp phần bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, nâng cao chất lượng sản phẩm sữa lưu thông trên thị trường và phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SỮA VÀ SẢN PHẨM SỮA – PHÁT HIỆN
Milk and milk products – Detection of Enterobacker sakazakii
Lời nói đầu
TCVN 7850 : 2008 hoàn toàn tương đương với ISO 22964 : 2006;
TCVN 7850 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F 13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
3.2.
Enterobacter sakazakii (Enterobacter sakazakii)
Vi sinh vật hình thành các khuẩn lạc điển hình trên thạch phân lập sinh màu và có màu vàng trên thạch đậu tương trypton và cho thấy có đặc tính sinh hóa theo mô tả, khi các phép thử được tiến hành theo tiêu chuẩn này.
4. Nguyên tắc (xem thêm phụ lục A)
4.1. Tiền tăng sinh trong môi trường lỏng không chọn lọc
Cấy phần mẫu thử cho vào môi trường tiền tăng sinh và ủ 37 0C ± 1 0C trong 16h đến 20h.
4.2. Tăng sinh trong môi trường lỏng chọn lọc
Cấy dịch cấy thu được trong 4.1 vào môi trường tăng sinh chọn lọc và ủ ở 44 0C ± 0,5 0C trong 22 h đến 26 h.
4.3. Đổ đĩa và nhận dạng
Cấy dịch cấy tăng sinh thu được trong 4.2 vào thạch sinh màu và ủ ở 44 0C ± 1 0C trong 22 h đến 26 h.
4.4 Khẳng định
Các khuẩn lạc điển hình được chọn từ thạch sinh màu và các khuẩn lạc phân lập nhuộm màu vàng trên thạch đậu tương trypton được khẳng định bằng phép thử sinh hóa.
5. Môi trường nuối cấy và thuốc thử
5.1. Khái quát
Chỉ sử dụng các thuốc thử thuộc loại phân tích, nước được sử dụng phải là nước cất, nước đã loại khoánh hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác. Nước được sử dụng không được chứa các chất gây ức chế sự phát triển của vi sinh vật trong các điều kiện thử nghiệm của tiêu chuẩn này. Xem thêm TCVN 6507-1 (ISO 6887-1) và TCVN 6263 (ISO 8261).
Để tăng độ tái lập của các kết quả, nên sử dụng các thành phần cơ bản khô hoặc môi trường hoàn toàn chỉnh khô để chuẩn bị môi trường nuôi cấy. Trong trường hợp đó, tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ dẫn của nhà sản xuất. Xem thêm TCVN 6507-1 (ISO 6887-1).
Các giá trị pH được qui về nhiệt độ 25 0C. Dùng axit clohydric [c(HCl) = 1 mol/l] hoặc dung dịch natri hydroxit [c(NaOH) = 1 mol/l] để chỉnh pH, nếu cần.
Môi trường nuôi cấy và thuốc thử đã chuẩn bị nếu chưa sử dụng ngay thì phải được bảo quản trong các điều kiện không làm thay đổi thành phần của chúng, nơi tối, ở nhiệt độ từ 0 0C đến 5 0C không quá 1 tháng, trừ khi có quy định khác.
5.2. Môi trường nuôi cấy
5.2.1 Nước đệm pepton (BPW)
5.2.1.1 Thành phần
| Dịch thủy phân casein bằng enzym | 10,0 g |
| Natri clorua (NaCl) |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6402:1998 (ISO 6785 : 1985 (E)) về sữa và sản phẩm sữa – phát hiện salmonella phương pháp chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6401:1998 (ISO 10560 : 1993 (E)) về sữa và các sản phẩm sữa - phát hiện Listeria monocytogen do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8475:2010 (ISO 23065:2009) về Chất béo sữa từ các sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng axit béo omega-3 và omega-6 bằng sắc kí khí-lỏng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7849:2008 (ISO 20128 : 2006) về Sữa và sản phẩm sữa - Định lượng Lactobacillus acidophilus giả định trên môi trường chọn lọc - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 37o C
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7786:2007 (ISO 14675:2003) về Sữa và sản phẩm sữa - Hướng dẫn mô tả chuẩn về các phép phân tích miễn dịch enzym cạnh tranh - Xác định hàm lượng aflatoxin M1
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6505-1:2007 (ISO 11866-1:2005) về Sữa và sản phẩm sữa - Định lượng Escherichia coli giả định - Phần 1:Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất sử dụng 4-metylumbelliferyl-beta-D-glucuronit (MUG)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6505-2:2007 (ISO 11866-2 : 2005) về Sữa và sản phẩm sữa - Định lượng Escherichia coli giả định - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 độ C sử dụng màng lọc
- 1Quyết định 4217/QĐ-BKHCN năm 2018 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6400:1998 (ISO 707 : 1997 (E)) về sữa và sản phẩm sữa – hướng dẫn lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6402:1998 (ISO 6785 : 1985 (E)) về sữa và sản phẩm sữa – phát hiện salmonella phương pháp chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6401:1998 (ISO 10560 : 1993 (E)) về sữa và các sản phẩm sữa - phát hiện Listeria monocytogen do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8475:2010 (ISO 23065:2009) về Chất béo sữa từ các sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng axit béo omega-3 và omega-6 bằng sắc kí khí-lỏng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7849:2008 (ISO 20128 : 2006) về Sữa và sản phẩm sữa - Định lượng Lactobacillus acidophilus giả định trên môi trường chọn lọc - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 37o C
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7786:2007 (ISO 14675:2003) về Sữa và sản phẩm sữa - Hướng dẫn mô tả chuẩn về các phép phân tích miễn dịch enzym cạnh tranh - Xác định hàm lượng aflatoxin M1
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6263:2007 (ISO 8261:2001) về Sữa và sản phẩm sữa - Hướng dẫn chung về chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6505-1:2007 (ISO 11866-1:2005) về Sữa và sản phẩm sữa - Định lượng Escherichia coli giả định - Phần 1:Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất sử dụng 4-metylumbelliferyl-beta-D-glucuronit (MUG)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6505-2:2007 (ISO 11866-2 : 2005) về Sữa và sản phẩm sữa - Định lượng Escherichia coli giả định - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 độ C sử dụng màng lọc
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6507-1:2005 (ISO 6887-1 : 1999) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 1: Các nguyên tắc chung để chuẩn bị huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7850:2018 (ISO 22964:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phát hiện cronobacter spp
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7850:2008 (ISO/TS 22964 : 2006) về Sữa và sản phẩm sữa - Phát hiện Enterobacter sakazakii
- Số hiệu: TCVN7850:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
