Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6191-2:1996 (ISO 6461/2:1986 (E)) về chất lượng nước - Phần 2: Phương pháp màng lọc
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6191-2:1996 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6461/2:1986 (E). Đây là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp màng lọc nhằm phát hiện và đếm số bào tử vi khuẩn kỵ khí khử sunphit (Clostridia) trong nước. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và mục đích của việc áp dụng phương pháp màng lọc trong kiểm nghiệm vi sinh vật nguồn nước:
- Đối tượng áp dụng: Phương pháp này được thiết kế để áp dụng cho tất cả các loại nước, đặc biệt hiệu quả đối với các mẫu nước sạch, nước uống, nước đóng chai hoặc các nguồn nước có mật độ vi sinh vật thấp nhờ khả năng tập trung mẫu qua màng lọc từ một thể tích lớn.
- Mục đích kiểm nghiệm: Phát hiện và định lượng các bào tử của vi khuẩn kỵ khí khử sunphit (chủ yếu thuộc chi Clostridium). Do bào tử có khả năng đề kháng rất cao với các tác nhân vật lý, hóa học và tồn tại lâu dài trong môi trường, sự hiện diện của chúng là chỉ thị quan trọng cho thấy nguồn nước từng bị ô nhiễm phân trong quá khứ hoặc hệ thống xử lý nước bằng clo hoạt động chưa hiệu quả.
Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn
Để đảm bảo tính chính xác, đồng bộ và chuẩn hóa trong quá trình thực hiện quy trình thử nghiệm, TCVN 6191-2:1996 viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về kỹ thuật lấy mẫu nước (như chuỗi tiêu chuẩn TCVN 5981 hoặc ISO 5667) nhằm đảm bảo mẫu nước thu thập mang tính đại diện cao nhất và không bị nhiễm bẩn thứ cấp trong quá trình vận chuyển, bảo quản.
- Các hướng dẫn chung về kỹ thuật vi sinh vật học trong phòng thí nghiệm nhằm đảm bảo an toàn sinh học và độ tin cậy của kết quả phân tích.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên lý cốt lõi của phương pháp màng lọc để phát hiện bào tử Clostridia dựa trên hai đặc tính sinh học đặc trưng: tính chịu nhiệt của bào tử và khả năng khử sunphit trong điều kiện kỵ khí:
- Xử lý nhiệt mẫu nước: Mẫu nước ban đầu được gia nhiệt ở nhiệt độ từ 75 độ C đến 80 độ C trong khoảng thời gian từ 10 đến 15 phút. Quá trình này nhằm tiêu diệt toàn bộ các tế bào sinh dưỡng (vegetative cells) của vi khuẩn và các vi sinh vật không tạo bào tử khác, chỉ giữ lại các bào tử sống sót.
- Lọc màng: Thể tích mẫu nước đã qua xử lý nhiệt được lọc qua màng lọc có kích thước lỗ thích hợp (thường là 0,45 micromet) để giữ lại toàn bộ bào tử trên bề mặt màng.
- Nuôi cấy kỵ khí: Đặt màng lọc lên môi trường thạch chọn lọc chứa sunphit và muối sắt (như thạch sulfite polymyxin sulfadiazine - SPS hoặc môi trường tương đương). Quá trình ủ được thực hiện trong điều kiện kỵ khí nghiêm ngặt ở nhiệt độ quy định (thường là 37 độ C hoặc 44 độ C).
- Phát hiện và đếm: Các bào tử nảy mầm và phát triển thành khuẩn lạc. Vi khuẩn kỵ khí khử sunphit sẽ khử sunphit thành sunphua, chất này phản ứng với muối sắt trong môi trường tạo thành kết tủa sắt sunphua màu đen, làm xuất hiện các khuẩn lạc màu đen đặc trưng trên màng lọc giúp người kiểm nghiệm dễ dàng nhận biết và đếm số lượng.
Điều 4: Thiết bị, dụng cụ và môi trường nuôi cấy
Quy định chi tiết về các yêu cầu kỹ thuật đối với trang thiết bị phòng thí nghiệm và hóa chất sử dụng để đảm bảo tính chuẩn xác của phép thử:
- Thiết bị lọc màng: Hệ thống phễu lọc, bình hứng chân không và màng lọc vô trùng có đường kính lỗ 0,45 micromet.
- Thiết bị duy trì nhiệt độ: Nồi cách thủy (water bath) có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định ở mức 75-80 độ C để xử lý nhiệt mẫu; tủ ấm (incubator) duy trì nhiệt độ nuôi cấy ổn định theo yêu cầu.
- Hệ thống nuôi cấy kỵ khí: Bình ủ kỵ khí (anaerobic jar) hoặc tủ cấy kỵ khí chuyên dụng cùng với các gói tạo môi trường kỵ khí phù hợp để đảm bảo loại bỏ hoàn toàn oxy trong quá trình ủ.
- Môi trường nuôi cấy và thuốc thử: Yêu cầu nghiêm ngặt về thành phần hóa chất của môi trường thạch chọn lọc, chất chỉ thị và các chất kháng sinh bổ sung (nếu có) để ức chế các vi khuẩn tạo bào tử khác không thuộc nhóm khử sunphit, đảm bảo tính chọn lọc tối đa cho chi Clostridia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6191-2 : 1996
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - PHÁT HIỆN VÀ ĐẾM SỐ BÀO TỬ VI KHUẨN KỴ KHÍ KHỬ SUNPHIT (CLOSTRIDIA) -PHẦN 2 : PHƯƠNG PHÁP MÀNG LỌC
Water quality - Detection and enumeration of the spores of sulfite - reducing anaerobes (clostridia) - Part 2: Method by membrane filtration
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phát hiện và đếm các bào tử của các vi khuẩn kỵ khí khử sunphit (clostridia) bằng phương pháp màng lọc.
2. Lĩnh vực áp dụng
Phương pháp này có thể áp dụng cho tất cả các loại nước, trừ khi có một lượng lớn các chất bị giữ lại trên màng lọc.
3. Tiêu chuẩn trích dẫn
ISO 3696 - Nước dùng cho phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 5992 : 1995 (ISO 5667) Chất lượng nước - Lấy mẫu - Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu.
TCVN 5993 : 1995 (ISO 5567-3) Chất lượng nước - Lấy mẫu - Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu.
ISO 7704 Chất lượng nước - Đánh giá màng lọc dùng cho phân tích vi sinh;
ISO 8199 Chất lượng nước - Hướng dẫn chung về kiểm nghiệm vi sinh bằng cách đếm các vi sinh vật trên môi trường nuôi cấy.
4. Định nghĩa
Với mục đích của tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa sau đây:
Clostridia: Là các vi sinh vật kỵ khí có khả năng hình thành các bào tử, khử sunphit, nó thuộc họ Bacillaceae và giống clostridium.
5. Nguyên tắc
Phát hiện các bào tử của các vi khuẩn kỵ khí khử sunphit (clostridia) trong một thể tích mẫu nước xác định theo các bước sau đây:
5.1. Lựa chọn các bào tử
Chọn lọc các bào tử trong mẫu bằng cách đun nóng trong một khoảng thời gian đủ để tiêu diệt các vi khuẩn dinh dưỡng.
5.2. Lọc qua màng và nuôi cấy
Lọc mẫu nước qua màng lọc có kích thước lỗ sao cho các bào tử vi khuẩn (0,2 mm) được giữ lại trên màng lọc.
Đặt màng lọc vào môi trường nuôi cấy chọn lọc xác định (thạch sắt sunphit), tiếp theo ủ ở 37oC ± 1oC trong 20 h ± 4 h và 44 h ± 4 h và đếm các khuẩn lạc có màu đen.
6. Môi trường nuôi cấy và thuốc thử
6.1. Các nguyên liệu chính
Để làm tăng độ tái lập của kết quả nên sử dụng các thành phần chính khô, hoặc môi trường hoàn chỉnh khô để pha chế các dịch pha loãng và các môi trường nuôi cấy. Tương tự các thuốc thử có bán sẵn cũng có thể sử dụng. Cần tuân thủ nghiêm ngặt chỉ dẫn của nhà sản xuất.
Các thuốc thử và hóa chất dùng để pha chế môi trường nuôi cấy phải là loại phân tích.
Phải dùng nước cất hoặc nước đã khử ion, không chứa các chất có thể ức chế sự sinh trưởng của các vi sinh vật trong điều kiện thử đã nêu (xem ISO 3696).
Dùng pH met để đo độ pH, phép đo thích hợp ở nhiệt độ 25oC.
Nếu các môi trường nuôi cấy đã pha chế mà không dùng ngay thì phải bảo quản ở chỗ tối khoảng 4 oC không quá 1 tháng, trừ khi có chỉ dẫn nào khác.
6.2. Thạch - Sắt - Sunphit
6.2.1. Môi trường chính (thạch dinh dưỡng)
Thành phần
| Cao thịt | 3 g |
| Pepton | 10 g |
| Natri clorua | 5 g< |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5987:1995 (ISO 5663 : 1984) về chất lượng nước - xác định nitơ ken-đan (Kjeldahl) - phương pháp sau khi vô cơ hoá với sêlen
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6189-1:1996 về chất lượng nước - Phát hiện và đếm liên cầu phân - Phần 1: Phương pháp tăng sinh trong môi trường cấy lỏng do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6191-1:1996 (ISO 6461/1:1986 (E)) về chất lượng nước - phát hiện và đếm số bào tử vi khuẩn kị khí khử sunfit (Clostridia) do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6187-1:1996 (ISO 9308-1: 1990) về chất lượng nước - Phát hiện và đếm vi khuẩn coliform, vi khuẩn coliform chịu nhiệt và Escherichia coli giả định - Phần 1: Phương pháp màng lọc do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6187-2:1996 (ISO 9308/2: 1990 (E)) về chất lượng nước - Xác định - Phát hiện và đếm vi khuẩn coliform - Vi khuẩn coliform chịu nhiệt và escherichia coli giả định: phần 2: phương pháp nhiều ống (số có xác suất cao nhất) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5992:1995 về chất lượng nước - lấy mẫu - hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3: 1985) về chất lượng nước - lấy mẫu – hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5987:1995 (ISO 5663 : 1984) về chất lượng nước - xác định nitơ ken-đan (Kjeldahl) - phương pháp sau khi vô cơ hoá với sêlen
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6189-1:1996 về chất lượng nước - Phát hiện và đếm liên cầu phân - Phần 1: Phương pháp tăng sinh trong môi trường cấy lỏng do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6191-1:1996 (ISO 6461/1:1986 (E)) về chất lượng nước - phát hiện và đếm số bào tử vi khuẩn kị khí khử sunfit (Clostridia) do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6187-1:1996 (ISO 9308-1: 1990) về chất lượng nước - Phát hiện và đếm vi khuẩn coliform, vi khuẩn coliform chịu nhiệt và Escherichia coli giả định - Phần 1: Phương pháp màng lọc do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6187-2:1996 (ISO 9308/2: 1990 (E)) về chất lượng nước - Xác định - Phát hiện và đếm vi khuẩn coliform - Vi khuẩn coliform chịu nhiệt và escherichia coli giả định: phần 2: phương pháp nhiều ống (số có xác suất cao nhất) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6191-2:1996 (ISO 6461/2:1986 (E)) về chất lượng nước - phát hiện và đếm số bào tử vi khuẩn kỵ khí khử sunphit (Clostridia) - Phần 2: Phương pháp màng lọc
- Số hiệu: TCVN6191-2:1996
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1996
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
