Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11926:2017
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11926:2017 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CAC/GL 14-1991) là văn bản kỹ thuật quan trọng hướng dẫn về việc đảm bảo chất lượng vi sinh vật đối với các loại gia vị và thảo mộc được sử dụng trong quá trình chế biến các sản phẩm thịt. Tiêu chuẩn này đóng vai trò định hướng cho các cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm nhằm kiểm soát mối nguy vi sinh vật, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho người tiêu dùng.
Phạm vi áp dụng và định nghĩa về gia vị, thảo mộc
Trong khuôn khổ tiêu chuẩn này, các đối tượng gia vị và thảo mộc được xác định cụ thể dựa trên nguồn gốc tự nhiên và mục đích sử dụng trong công nghệ thực phẩm:
- Bộ phận thực vật sử dụng: Tiêu chuẩn áp dụng đối với phần lá, hoa hoặc các phần khác của thực vật (như thân, rễ, quả, hạt, vỏ) được sử dụng để tạo hương vị, màu sắc hoặc mùi thơm đặc trưng cho thực phẩm.
- Mục đích sử dụng: Các nguyên liệu này được phối trộn trực tiếp hoặc gián tiếp vào các sản phẩm thịt chế biến nhằm nâng cao giá trị cảm quan và chất lượng thương phẩm.
Nội dung cốt lõi về đảm bảo chất lượng vi sinh vật
Hướng dẫn chung của tiêu chuẩn tập trung vào các nguyên tắc kiểm soát chất lượng vi sinh vật đối với nhóm nguyên liệu thảo mộc và gia vị dùng trong chế biến thịt:
- Kiểm soát nguồn nguyên liệu đầu vào: Đảm bảo các phần lá, hoa và bộ phận thực vật làm gia vị phải được thu hoạch, sơ chế và bảo quản trong điều kiện vệ sinh nghiêm ngặt để hạn chế tối đa sự nhiễm khuẩn từ môi trường, đất đai và nguồn nước.
- Ngăn ngừa ô nhiễm chéo: Thiết lập các biện pháp cách ly và xử lý phù hợp đối với gia vị và thảo mộc trước khi đưa vào phối trộn với thịt chế biến, tránh việc vi sinh vật từ gia vị thô lây nhiễm sang sản phẩm thịt đã qua xử lý nhiệt.
- Áp dụng các biện pháp xử lý vi sinh: Khuyến khích sử dụng các phương pháp xử lý thích hợp (như tiệt trùng bằng nhiệt, chiếu xạ hoặc các biện pháp công nghệ được phép khác) để giảm thiểu mật độ vi sinh vật, đặc biệt là các bào tử vi khuẩn chịu nhiệt có thể tồn tại trong gia vị khô.
Ý nghĩa của tiêu chuẩn đối với ngành chế biến thịt
Việc áp dụng TCVN 11926:2017 giúp các doanh nghiệp sản xuất thịt chế biến nhận diện rõ ràng các nguy cơ mất an toàn thực phẩm đến từ phụ gia tự nhiên. Việc kiểm soát tốt chất lượng vi sinh vật của gia vị và thảo mộc không chỉ kéo dài thời gian bảo quản của sản phẩm thịt mà còn bảo vệ sức khỏe cộng đồng, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật trong thương mại quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11926:2017
CAC/GL 14-1991
Guide for the microbiological of spices and herbs used in processed meat and poultry products
Lời nói đầu
TCVN 11926:2017 hoàn toàn tương đương với CAC/GL 14-1991;
TCVN 11926:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F8 Thịt và sản phẩm thịt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HƯỚNG DẪN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VI SINH VẬT ĐỐI VỚI GIA VỊ VÀ THẢO MỘC DÙNG TRONG CÁC SẢN PHẨM THỊT CHẾ BIẾN
Guide for the microbiological quality of spices and herbs used in processed meat and poultry products
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn nhằm đảm bảo chất lượng vi sinh vật đối với gia vị và thảo mộc mọc hoang dại hoặc được gieo trồng, được sử dụng làm thành phần trong các sản phẩm thịt chế biến (bao gồm thịt gia súc và thịt gia cầm).
Tiêu chuẩn này đưa ra các biện pháp xử lý gia vị và thảo mộc cùng tiêu chí thành phẩm nhằm cải thiện và đảm bảo tính thích hợp để sử dụng chúng trong các sản phẩm thịt chế biến.
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
2.1
Gia vị và thảo mộc (spices and herbs)
Phần lá, hoa hoặc các phần khác của thực vật dùng để tạo hương vị cho thực phẩm.
2.2
Tính thích hợp để sử dụng (suitability for use)
Tình trạng mà việc nhiễm vi sinh vật đối với gia vị và thảo mộc làm hỏng sản phẩm hoặc gây ra các vấn đề về sức khỏe cộng đồng được giảm đến mức mà gia vị và thảo mộc có thể được chấp nhận là thành phần trong các sản phẩm thịt chế biến.
2.3
Khử nhiễm (decontamination)
Việc sử dụng biện pháp vật lý hoặc hóa học để giảm khả năng sống của các vi sinh vật là nguyên nhân làm giảm tính thích hợp để sử dụng của gia vị và thảo mộc.
2.4
Xử lý (treament)
Quá trình khử nhiễm đối với gia vị và thảo mộc bao gồm chiếu xạ, xử lý bằng hóa chất, chiết, xử lý nhiệt, ép đùn và các phương pháp vật lý hoặc hóa học tương tự khác.
3 Xử lý
3.1 Việc xử lý cần được giám sát bởi nhân viên kỹ thuật có kinh nghiệm.
3.2 Tất cả các bước trong quá trình xử lý bao gồm việc bao gói cần được thực hiện ngay và trong các điều kiện giảm thiểu sự nhiễm bẩn, sự hư hỏng và sự phát triển của vi sinh vật làm giảm tính thích hợp để sử dụng của gia vị và thảo mộc.
3.3 Phương pháp xử lý phải đảm bảo các gia vị và thảo mộc đã xử lý đáp ứng các tiêu chí sản phẩm thành phẩm nêu trong tiêu chuẩn này.
3.4 Các biện pháp xử lý cần được thực hiện sao cho có ảnh hưởng tối thiểu đến chất lượng, thành phần và có tác dụng khử nhiễm tối đa.
3.4.1 Mặc dù quá trình nhiệt hoặc ép đùn có thể có tác dụng diệt khuẩn mạnh, nhưng tất cả các loại gia vị và thảo mộc đã qua các quá trình xử lý như vậy có thể bị ảnh hưởng xấu về hương vị và màu sắc.
3.4.2 Trong trường hợp biện pháp xử lý liên quan đến quá trình chiết, thì chất chiết phải được phép dùng trong thực phẩm và theo thực hành sản xuất tốt.
3.4.3 Khi sử dụng chiếu xạ để kiểm soát sự nhiễm bẩn vi sinh vật hoặc nhiễm côn trùng, cần thực hiện theo thực hành chiếu xạ tốt và phù hợp với TCVN 7247:2008 (CODEX STAN 106-1983, Rev. 1-2003) Thực phẩm chiếu xạ - Yêu cầu chung và TCVN 7250:2008 (CAC/RCP 19-1979, Rev. 2-2003) Quy phạm thực hành chiếu xạ xử lý thực phẩm.
3.4.4 Trong trường hợp biện pháp xử lý liên quan
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-6:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 6: Phát hiện và định lượng Staphylococcus aureus bằng kỹ thuật đếm khuẩn lạc
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-7:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 7: Phát hiện và định lượng Staphylococcus aureus bằng kỹ thuật đếm có xác suất lớn nhất (MPN)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11396:2016 về Vi sinh vật trong thực phẩm – Phát hiện Vibrio vulnificus – Phương pháp nhận biết axit béo của vi khuẩn bằng kỹ thuật sắc kí khí
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12596:2018 về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với gia vị và rau thơm khô
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7139:2018 (ISO 13722:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Định lượng Brochthrix spp. - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12627:2019 về Bột canh gia vị và hạt nêm - Xác định hàm lượng mononatri glutamat bằng phương pháp chuẩn độ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7050:2020 về Thịt chế biến không qua xử lý nhiệt
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7247:2008 (CODEX STAN 106-1983, REV.1-2003) về Thực phẩm chiếu xạ - Yêu cầu chung
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7250:2008 (CAC/RCP 19-1979, REV.2-2003) về Quy phạm thực hành chiếu xạ xử lý thực phẩm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-6:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 6: Phát hiện và định lượng Staphylococcus aureus bằng kỹ thuật đếm khuẩn lạc
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-7:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 7: Phát hiện và định lượng Staphylococcus aureus bằng kỹ thuật đếm có xác suất lớn nhất (MPN)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11396:2016 về Vi sinh vật trong thực phẩm – Phát hiện Vibrio vulnificus – Phương pháp nhận biết axit béo của vi khuẩn bằng kỹ thuật sắc kí khí
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12596:2018 về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với gia vị và rau thơm khô
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7139:2018 (ISO 13722:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Định lượng Brochthrix spp. - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12627:2019 về Bột canh gia vị và hạt nêm - Xác định hàm lượng mononatri glutamat bằng phương pháp chuẩn độ
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7050:2020 về Thịt chế biến không qua xử lý nhiệt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11926:2017 (CAC/GL 14-1991) về Hướng dẫn đảm bảo chất lượng vi sinh vật đối với gia vị và thảo mộc dùng trong các sản phẩm thịt chế biến
- Số hiệu: TCVN11926:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
