Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12596:2018 về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với gia vị và rau thơm khô được ban hành nhằm thiết lập các nguyên tắc, hướng dẫn kỹ thuật cụ thể về vệ sinh an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, chế biến và bảo quản gia vị, rau thơm khô. Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh và các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chuỗi cung ứng gia vị và rau thơm khô tại Việt Nam.
- Chương trình kiểm soát an toàn thực phẩm bằng văn bản- Trách nhiệm xây dựng: Người điều hành cơ sở thực phẩm có nghĩa vụ trực tiếp biên soạn và thiết lập chương trình kiểm soát an toàn thực phẩm bằng văn bản để làm cơ sở vận hành thống nhất.
- Yêu cầu nội dung kiểm soát: Chương trình phải mô tả chi tiết từng mối nguy hại được xác định trong quá trình phân tích mối nguy, đồng thời đưa ra các biện pháp kiểm soát cụ thể, tương ứng áp dụng cho từng mối nguy đó nhằm triệt tiêu hoặc giảm thiểu rủi ro xuống mức chấp nhận được.
- Các khía cạnh cốt lõi cần đánh giá và mô tả: Nội dung của chương trình kiểm soát bằng văn bản phải bao quát toàn diện các yếu tố ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm, bao gồm:
- Đánh giá toàn diện địa điểm sản xuất và môi trường xung quanh để phòng ngừa ô nhiễm ngoại cảnh.
- Kiểm soát nguồn nước sử dụng và hệ thống phân phối nước trong toàn bộ cơ sở sản xuất.
- Quy định và giám sát việc sử dụng phân bón trong quá trình canh tác, thu hoạch nguyên liệu.
- Quản lý tình trạng sức khỏe, bệnh tật của nhân viên trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất và chế biến.
- Thiết lập cách thức báo cáo, quy trình xử lý thông tin khi phát hiện sự cố mất an toàn thực phẩm.
- Xây dựng các thủ tục vệ sinh chi tiết và chương trình tập huấn định kỳ nâng cao nhận thức cho nhân sự.
- Mục tiêu thiết lập: Chương trình vệ sinh và khử trùng phải được xây dựng một cách hệ thống và khoa học nhằm đảm bảo mọi khu vực của cơ sở sản xuất luôn duy trì trạng thái sạch sẽ, ngăn ngừa tối đa nguy cơ tích tụ chất bẩn và ô nhiễm chéo.
- Khu vực ưu tiên giám sát: Quy trình vệ sinh cần đặc biệt lưu ý và tập trung giám sát nghiêm ngặt đối với khu vực chứa trang thiết bị sản xuất và khu vực lưu trữ, xử lý nguyên liệu đầu vào.
- Kiểm soát hệ thống không khí: Hệ thống xử lý không khí trong nhà xưởng bắt buộc phải được đưa vào chương trình vệ sinh và khử trùng định kỳ để kiểm soát bụi bẩn, nấm mốc và vi sinh vật truyền qua không khí.
- Phân định phương pháp vệ sinh: Trong chương trình vệ sinh và khử trùng phải chỉ rõ thời điểm và vị trí cụ thể áp dụng phương pháp vệ sinh khô hoặc vệ sinh ướt để tối ưu hóa hiệu quả làm sạch.
- Cảnh báo về việc sử dụng nước: Tiêu chuẩn nhấn mạnh việc kiểm soát sự tồn tại của nước trong môi trường chế biến khô. Sự xuất hiện của nước không đúng cách trong quá trình làm vệ sinh có thể dẫn đến độ ẩm tăng cao, tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật phát triển và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng của sản phẩm gia vị, rau thơm khô.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12596:2018 là tài liệu kỹ thuật quan trọng hướng dẫn các doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình sản xuất, đáp ứng các yêu cầu khắt khe về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với nhóm sản phẩm gia vị và rau thơm khô trước khi lưu thông trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY PHẠM THỰC HÀNH VỆ SINH ĐỐI VỚI GIA VỊ VÀ RAU THƠM KHÔ
Code of Hygienic Practice for spices and dried aromatic herbs
Lời nói đầu
TCVN 12596:2018 do Cục Chế biến và Phát triển thị trường Nông sản biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
QUY PHẠM THỰC HÀNH VỆ SINH ĐỐI VỚI GIA VỊ VÀ RAU THƠM KHÔ
Code of Hygienic Practice for spices and dried aromatic herbs
Tiêu chuẩn này đưa ra những yêu cầu tối thiểu về vệ sinh trong trồng trọt, thu hoạch, chế biến, bao gói, bảo quản và vận chuyển gia vị và rau thơm khô.
Đối với gia vị và rau thơm thu hoạch từ nguồn tự nhiên thì chỉ áp dụng các biện pháp thu hoạch và các hoạt động sau thu hoạch.
Tiêu chuẩn này được sử dụng cùng với các TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev 3-1997) và TCVN 9994:2013 (CAC/RCP 53-2003, Rev 2010).
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev 3-1997) Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
TCVN 9994:2013 (CAC/RCP 53-2003, Rev 2010) Quy phạm thực hành vệ sinh đối với rau quả tươi
TCVN 9632:2016 (CAC/GL 21-1997, Revised 2013) Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và các định nghĩa nêu trong TCVN 5603 (CAC/RCP 1-1969) và TCVN 9994:2013 (CAC/RCP 53-2003, Rev. 2010) và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Gia vị và rau thơm khô (Spices and Dried Aromatic Herbs)
Các bộ phận khô hoặc hỗn hợp của thực vật khô được sử dụng trong thực phẩm nhằm cải thiện hương vị và màu sắc của thực phẩm. Thuật ngữ này áp dụng như nhau đối với tất cả các dạng nguyên, dạng mảnh, dạng bột và dạng phối trộn.
Gia vị và rau thơm khô có thể gồm vỏ hạt (ví dụ như vỏ hạt nhục đậu khấu), vỏ cây (ví dụ như quế), quả/hạt (ví dụ như hạt tiêu), hoa (ví dụ như đinh hương), củ (ví dụ như hành, tỏi), lá (ví dụ như húng, tía tô), thân rễ (ví dụ như gừng, nghệ), hạt (ví dụ như mù tạt), nhụy (ví dụ như hoa nghệ tây), vỏ quả (ví dụ như quả vani), nhựa (ví dụ như cây a quỳ), quả (ví dụ như ớt) hoặc ngọn thực vật (ví dụ như các loại rau thơm khô).
3.2
Nguyên liệu gia vị và rau thơm (Source Plant)
Thực vật (chưa làm khô) để sản xuất ra gia vị và rau thơm khô.
3.3
Xử lý giảm thiểu vi sinh vật (Microbial Reduction Treatment)
Quá trình được áp dụng đối với gia vị và rau thơm khô nhằm loại bỏ hoặc làm giảm nhiễm bẩn vi sinh vật tới mức cho phép.
Nguyên liệu để sản xuất gia vị và rau thơm khô phải được bảo vệ tránh nhiễm bẩn từ con người, động vật và chất thải. Phải có cảnh báo để đảm bảo các chất thải không nhiễm bẩn nguyên liệu và gây ra mối nguy đối với sức khỏe người tiêu dùng sản phẩm cuối cùng.
4.1.1 Vùng sản xuất nguyên liệu
Có thể có các mối nguy cao gây nhiễm bẩn từ trang trại động vật, bãi chất thải độc hại và cơ sở xử lý chất thải ở gần vùng sản xuất n
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7039:2013 (ISO 6571:2008) về Gia vị và thảo mộc - Xác định hàm lượng dầu dễ bay hơi (phương pháp chưng cất bằng hơi nước)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8960:2011 (ISO 2825:1981) về Gia vị - Chuẩn bị mẫu nghiền để phân tích
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11926:2017 (CAC/GL 14-1991) về Hướng dẫn đảm bảo chất lượng vi sinh vật đối với gia vị và thảo mộc dùng trong các sản phẩm thịt chế biến
- 1Quyết định 4146/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7039:2013 (ISO 6571:2008) về Gia vị và thảo mộc - Xác định hàm lượng dầu dễ bay hơi (phương pháp chưng cất bằng hơi nước)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8960:2011 (ISO 2825:1981) về Gia vị - Chuẩn bị mẫu nghiền để phân tích
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9994:2013 (CAC/RCP 53-2003, REV 2010) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với rau quả tươi
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2016 (CAC/GL 21-1997, Revised 2013) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11926:2017 (CAC/GL 14-1991) về Hướng dẫn đảm bảo chất lượng vi sinh vật đối với gia vị và thảo mộc dùng trong các sản phẩm thịt chế biến
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12596:2018 về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với gia vị và rau thơm khô
- Số hiệu: TCVN12596:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
