Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7039:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 6571:2008, quy định phương pháp xác định hàm lượng dầu dễ bay hơi trong các loại gia vị, chất gia vị và thảo mộc. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Giới thiệu chung về tiêu chuẩn TCVN 7039:2013TCVN 7039:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng và định lượng thành phần dầu dễ bay hơi - một trong những chỉ tiêu đánh giá chất lượng đặc trưng nhất của các loại gia vị và thảo mộc thương mại.
Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:
- Phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này dùng để xác định hàm lượng dầu dễ bay hơi trong các loại gia vị, chất gia vị và thảo mộc.
- Tiêu chuẩn áp dụng cho cả các sản phẩm dạng nguyên bản hoặc dạng đã xay, nghiền, giúp đồng nhất hóa quy trình kiểm nghiệm chất lượng nông sản và thực phẩm trên phạm vi toàn quốc.
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tài liệu liên quan là bắt buộc. Các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn:
- TCVN 4889 (ISO 948) về Gia vị và chất gia vị - Lấy mẫu: Quy định các nguyên tắc và phương pháp lấy mẫu đại diện để đảm bảo kết quả phân tích phản ánh đúng thực tế của lô hàng.
- TCVN 4891 (ISO 2825) về Gia vị và chất gia vị - Chuẩn bị mẫu nghiền để phân tích: Hướng dẫn quy trình xử lý và chuẩn bị mẫu thử nghiệm trước khi tiến hành chưng cất, tránh làm thất thoát lượng dầu dễ bay hơi trong quá trình cơ học.
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa chuẩn xác cho khái niệm cốt lõi nhằm tránh các cách hiểu sai lệch trong quá trình phân tích:
- Hàm lượng dầu dễ bay hơi (Volatile oil content): Là lượng dầu thu được bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước trong các điều kiện quy định cụ thể trong tiêu chuẩn này.
- Hàm lượng này thường được biểu thị bằng mililit trên 100 gam (ml/100g) tính theo khối lượng chất khô hoặc khối lượng sản phẩm thực tế, tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của từng loại sản phẩm.
Nguyên tắc của phương pháp chưng cất bằng hơi nước được mô tả chi tiết nhằm giúp kiểm nghiệm viên nắm vững bản chất vật lý và hóa học của quá trình:
- Quá trình chưng cất: Tiến hành chưng cất hỗn hợp gồm mẫu thử và nước (hoặc dung dịch thích hợp) trong thiết bị chưng cất chuyên dụng. Hơi nước sinh ra sẽ lôi cuốn các thành phần dầu dễ bay hơi ra khỏi cấu trúc tế bào của gia vị và thảo mộc.
- Ngưng tụ và thu hồi: Hỗn hợp hơi nước và hơi dầu được dẫn qua hệ thống làm lạnh (ống ngưng) để chuyển sang pha lỏng.
- Tách pha và đo thể tích: Phần dịch ngưng tụ được thu gom vào một ống đo có vạch chia độ chứa sẵn một thể tích xylen xác định (hoặc không cần xylen tùy thuộc vào tỷ trọng của loại dầu cần xác định). Sau khi quá trình chưng cất hoàn tất và các pha lỏng đã tách lớp hoàn toàn, tiến hành đọc thể tích của lớp dầu dễ bay hơi tích tụ phía trên lớp nước.
- Tính toán kết quả: Thể tích dầu thu được (sau khi trừ đi thể tích xylen ban đầu nếu có sử dụng) sẽ được dùng để tính toán hàm lượng dầu dễ bay hơi có trong mẫu thử ban đầu.
Việc nắm vững từ Điều 1 đến Điều 4 giúp các phòng thử nghiệm thiết lập nền tảng lý thuyết vững chắc, chuẩn bị đầy đủ trang thiết bị và hóa chất phù hợp, đồng thời tuân thủ nghiêm ngặt quy trình lấy mẫu và xử lý mẫu. Đây là bước đệm quyết định độ chính xác và độ lặp lại của kết quả phân tích hàm lượng dầu dễ bay hơi trong các sản phẩm gia vị và thảo mộc thương mại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GIA VỊ VÀ THẢO MỘC - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG DẦU DỄ BAY HƠI (PHƯƠNG PHÁP CHƯNG CẤT BẰNG HƠI NƯỚC)
Spices, condiments and herbs - Determination of volatile oil content (hydrodistillation method)
Lời nói đầu
TCVN 7039:2013 thay thế TCVN 7039:2002;
TCVN 7039 : 2013 hoàn toàn tương đương với ISO 6571:2008;
TCVN 7039 : 2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn. Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GIA VỊ VÀ THẢO MỘC - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG DẦU DỄ BAY HƠI (PHƯƠNG PHÁP CHƯNG CẤT BẰNG HƠI NƯỚC)
Spices, condiments and herbs - Determination of volatile oil content (hydrodistillation method)
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng dầu dễ bay hơi có trong gia vị và thảo mộc.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7040 (ISO 939), Gia vị - Xác định độ ẩm - Phương pháp chưng cất lôi cuốn.
TCVN 8960 (ISO 2825), Gia vị - Chuẩn bị mẫu nghiền để phân tích
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1. Hàm lượng dầu dễ bay hơi (volatile oil content)
Tất cả các chất tách được bằng chưng cất lôi cuốn theo hơi nước với các điều kiện quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Hàm lượng dầu dễ bay hơi được tính bằng mililít trên 100 g sản phẩm khô.
Chưng cất dịch huyền phù trong nước của sản phẩm. Thu lấy dịch chưng cất vào ống đong có chứa thể tích xylen xác định để cố định hàm lượng dầu dễ bay hơi. Sau đó để tách pha hữu cơ và pha nước rồi đọc tổng thể tích pha hữu cơ. Tính được hàm lượng dầu dễ bay hơi sau khi đã trừ thể tích xylen.
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước có độ tinh khiết tương đương.
5.1. Xylen
5.2. Dung dịch làm sạch.
5.2.1. Axeton (dùng hòa tan phần chất béo dư).
5.2.2. Chất tẩy rửa dạng lỏng (được sử dụng ở nồng độ khuyến cáo của nhà sản xuất) hoặc dung dịch axit sulfuric và kali dicromat (xem cảnh báo) được chuẩn bị bằng cách vừa thêm từ từ vừa khuấy một thể tích axit sulfuric đậm đặc vào một thể tích dung dịch kali dicromat bão hòa, để nguội rồi lọc hỗn hợp đi qua phễu lọc thủy tinh xốp.
CẢNH BÁO - Không để dung dịch này tiếp xúc với da và niêm mạc.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể sau đây:
6.1. Thiết bị chưng cất, bằng thủy tinh, có hệ số giãn nở nhiệt thấp 1)
Thiết bị này bao gồm các bộ phận sau đây được nối với nhau bằng các khớp nối thủy tinh mài;
6.1.1. Bình cầu đáy tròn, cổ mài, dung tích 500 ml hoặc 1 000 ml, tùy thuộc vào sản phẩm có liên quan (xem Phụ lục A).
6.1.2. Hệ thống ngưng tụ, gồm các bộ phận được nối với nhau sau đây (xem Hình 1):
a) ống thẳng đứng (AC), đáy
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4890:1989 về gia vị - xác định độ mịn bằng phương pháp sàng tay do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7415:2004 về qui phạm thực hành chiếu xạ tốt để kiểm soát các vi khuẩn gây bệnh và các vi khuẩn khác trong gia vị, thảo mộc và các loại rau thơm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7415:2010 (ASTM F 1885:2004) về Tiêu chuẩn hướng dẫn chiếu xạ gia vị, thảo mộc và rau thơm dạng khô để kiểm soát các vi sinh vật gây bệnh và các vi sinh vật khác
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9679:2013 (ISO 5566:1982) về Nghệ - Xác định độ màu - Phương pháp đo quang phổ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8739:2011 về Mayonnaise
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11450:2016 (ISO 1237:1981) về Hạt mù tạt - Các yêu cầu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12596:2018 về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với gia vị và rau thơm khô
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12627:2019 về Bột canh gia vị và hạt nêm - Xác định hàm lượng mononatri glutamat bằng phương pháp chuẩn độ
- 1Tiêu chuẩn Việt NamTCVN 7040:2002 (ISO 939 : 1980) về gia vị - xác định độ ẩm - phương pháp chưng cất lôi cuốn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7039:2002 (ISO 6571 : 1984) về gia vị và gia vị thảo mộc - xác định hàm lượng dầu bay hơi do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4889:1989 (ISO 948 - 1988)
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4890:1989 về gia vị - xác định độ mịn bằng phương pháp sàng tay do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7415:2004 về qui phạm thực hành chiếu xạ tốt để kiểm soát các vi khuẩn gây bệnh và các vi khuẩn khác trong gia vị, thảo mộc và các loại rau thơm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7415:2010 (ASTM F 1885:2004) về Tiêu chuẩn hướng dẫn chiếu xạ gia vị, thảo mộc và rau thơm dạng khô để kiểm soát các vi sinh vật gây bệnh và các vi sinh vật khác
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9679:2013 (ISO 5566:1982) về Nghệ - Xác định độ màu - Phương pháp đo quang phổ
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8960:2011 (ISO 2825:1981) về Gia vị - Chuẩn bị mẫu nghiền để phân tích
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8739:2011 về Mayonnaise
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11450:2016 (ISO 1237:1981) về Hạt mù tạt - Các yêu cầu
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12596:2018 về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với gia vị và rau thơm khô
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12627:2019 về Bột canh gia vị và hạt nêm - Xác định hàm lượng mononatri glutamat bằng phương pháp chuẩn độ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7039:2013 (ISO 6571:2008) về Gia vị và thảo mộc - Xác định hàm lượng dầu dễ bay hơi (phương pháp chưng cất bằng hơi nước)
- Số hiệu: TCVN7039:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
