Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7139:2018 (hoàn toàn tương đương với ISO 13722:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Định lượng Brochthrix spp. - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc là văn bản kỹ thuật do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn hóa nhằm định lượng các vi sinh vật thuộc chi Brochthrix trong các sản phẩm thuộc chuỗi thực phẩm.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này được áp dụng rộng rãi đối với các đối tượng sau:
- Các sản phẩm dành cho con người tiêu dùng và các sản phẩm thức ăn chăn nuôi.
- Các mẫu môi trường trong khu vực sản xuất, chế biến và xử lý thực phẩm.
- Đặc biệt tối ưu cho việc kiểm nghiệm các sản phẩm thịt, sản phẩm từ thịt và các loại thực phẩm dễ hỏng được bảo quản lạnh hoặc đóng gói trong môi trường khí quyển điều chỉnh (MAP) hoặc đóng gói chân không.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Dưới đây là phân tích chi tiết các quy định nền tảng từ Điều 1 đến Điều 4 của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7139:2018:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
- Xác định phương pháp định lượng vi sinh vật thuộc chi Brochthrix bằng kỹ thuật đếm khuẩn lạc trên môi trường thạch chọn lọc.
- Phương pháp này cho phép phát hiện và đếm số lượng vi khuẩn Brochthrix spp. (chủ yếu là loài Brochthrix thermosphacta) - một trong những tác nhân hàng đầu gây hư hỏng thực phẩm tươi sống và thực phẩm chế biến sẵn được bảo quản lạnh.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)
- Các tài liệu viện dẫn sau đây là bắt buộc phải áp dụng khi sử dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu; đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất:
- TCVN 6404 (ISO 7218), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm tra vi sinh vật.
- TCVN 8128 (ISO 11133), Vi sinh vật trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi và nước - Chuẩn bị, sản xuất, bảo quản và thử hiệu năng của môi trường nuôi cấy.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa (Terms and definitions)
- Brochthrix spp.: Được định nghĩa là nhóm vi khuẩn hình thành các khuẩn lạc đặc trưng trên môi trường chọn lọc thạch streptomycin sunfat-thallous axetat-actidion (STAA) dưới các điều kiện nhiệt độ và thời gian quy định trong tiêu chuẩn này.
- Các khuẩn lạc này sau đó phải được khẳng định thông qua các đặc điểm sinh hóa và hình thái học đặc trưng như: tế bào hình que nhỏ, Gram dương (hoặc biến đổi Gram tùy thuộc độ tuổi của khuẩn lạc), không di động, phản ứng catalase dương tính.
- Điều 4: Nguyên lý của phương pháp (Principle)
- Chuẩn bị và cấy mẫu: Tiến hành phân tán một lượng mẫu thử xác định (hoặc dịch huyền phù ban đầu và các độ pha loãng thập phân tiếp theo) lên bề mặt của môi trường nuôi cấy chọn lọc rắn chứa trong các đĩa Petri (sử dụng môi trường thạch STAA).
- Ủ hiếu khí: Các đĩa thạch đã cấy mẫu được tiến hành ủ trong điều kiện hiếu khí ở nhiệt độ ổn định 22 °C hoặc 25 °C trong khoảng thời gian 48 giờ.
- Tính toán kết quả: Thực hiện đếm số lượng khuẩn lạc đặc trưng xuất hiện trên đĩa thạch. Tiến hành các thử nghiệm khẳng định sinh hóa đối với các khuẩn lạc nghi ngờ để xác định chính xác sự hiện diện của Brochthrix spp.. Số lượng Brochthrix spp. trên mỗi gam hoặc mỗi mililít mẫu thử được tính toán dựa trên số lượng khuẩn lạc đã được khẳng định.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7139:2018 (ISO 13722:2017) có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố ban hành, thay thế cho các phương pháp thử nghiệm thủ công hoặc không đồng bộ trước đây đối với chỉ tiêu vi sinh vật này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 13722:2017
VI SINH VẬT TRONG CHUỖI THỰC PHẨM - ĐỊNH LƯỢNG BROCHOTHRIX SPP. - KỸ THUẬT ĐẾM KHUẨN LẠC
Microbiology of the food chain - Enumeration of Brochothrix spp. - Colony-count technique
Lời nói đầu
TCVN 7139:2018 thay thế TCVN 7139:2002;
TCVN 7139:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 13722:2017;
TCVN 7139:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VI SINH VẬT TRONG CHUỖI THỰC PHẨM - ĐỊNH LƯỢNG BROCHOTHRIX SPP. - KỸ THUẬT ĐẾM KHUẨN LẠC
Microbiology of the food chain - Enumeration of Brochothrix spp. - Colony-count technique
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp định lượng Brochothrix spp. bằng kỹ thuật đếm khuẩn lạc.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thịt và các sản phẩm thịt, nhưng cũng thích hợp để xác định:
- các sản phẩm thực phẩm khác;
- các sản phẩm thức ăn chăn nuôi;
- các mẫu môi trường trong khu vực sản xuất, xử lý thực phẩm và thức ăn chăn nuôi;
- các mẫu thu được từ giai đoạn sản xuất ban đầu.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6404 (ISO 7218), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm tra vi sinh vật
TCVN 6507 (ISO 6887) (tất cả các phần), Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật
TCVN 8128 (ISO 11133), Vi sinh vật trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi và nước - Chuẩn bị, sản xuất, bảo quản và thử hiệu năng của môi trường nuôi cấy
Trong tiêu chuẩn này sử dụng ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1
Brochothrix spp. (Brochothrix spp.)
Vi khuẩn gram dương tạo thành các khuẩn lạc oxidase âm tính và catalase dương tính đặc trưng trên môi trường đặc chọn lọc [thạch streptomyxin sulfat/tali axetat (STAA)] trong các điều kiện thử nghiệm quy định của tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 1: Cho đến nay chỉ phát hiện hai loài Brochothrix là Br. thermosphacta và Br. campestris. Br. thermosphacta trong thịt và sản phẩm thịt, còn Br. campestris chỉ tìm thấy trong các mẫu đất và cỏ [9], [10]. Phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này không thể phân biệt hai loài này.
4.1 Cấy một lượng mẫu thử quy định nếu sản phẩm dạng lỏng hoặc một lượng quy định huyền phù ban đầu nếu sản phẩm dạng khác lên đĩa môi trường nuôi cấy đặc chọn lọc, đựng trong các đĩa Petri. Trong điều kiện tương tự, chuẩn bị các đĩa khác sử dụng các dung dịch pha loãng thập phân của mẫu thử hoặc của huyền phù ban đầu.
4.2 Ủ các đĩa ở nhiệt độ từ 22 °C đến 25 °C trong 48 h.
4.3 Lấy các khuẩn lạc để thử khẳng định.
4.4 Từ số khuẩn lạc đã khẳng định, tính số lượng Brochothrix spp. có trong 1 mL, hoặc trong 1 g mẫu theo số khuẩn lạc thu được trên các đĩa, ở các mức pha loãng được chọn sao cho đạt kết quả tin cậy nhất.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11926:2017 (CAC/GL 14-1991) về Hướng dẫn đảm bảo chất lượng vi sinh vật đối với gia vị và thảo mộc dùng trong các sản phẩm thịt chế biến
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12077:2017 (EN 14569:2004) về Thực phẩm - Phát hiện thực phẩm chiếu xạ bằng kỹ thuật sàng lọc vi sinh vật sử dụng các quy trình xác định nồng độ nội độc tố/định lượng tổng vi khuẩn gram âm (LAL/GNB)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện, định lượng và xác định typ huyết thanh của Salmonella - Phần 1: Phương pháp phát hiện Salmonella spp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12363:2018 (ISO 18744:2016) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phát hiện và đếm Cryptosporidium và Giardia trong rau tươi ăn lá và quả mọng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8129:2019 (ISO 18593:2018) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp lấy mẫu bề mặt
- 1Quyết định 4218/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7139:2002 (ISO 13722 : 1996) thịt và sản phẩm thịt - định lượng Brochothrix thermosphacta - kỹ thuật đếm khuẩn lạc do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7925:2008 (ISO 17604 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp lấy mẫu thân thịt tươi để phân tích vi sinh vật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8129:2009 (ISO 18593 : 2004) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp lấy mẫu bề mặt sử dụng đĩa tiếp xúc và lau bề mặt
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6507-1:2005 (ISO 6887-1 : 1999) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 1: Các nguyên tắc chung để chuẩn bị huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6507-2:2005 (ISO 6887-2 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 2: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu thịt và sản phẩm thịt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6507-3:2005 (ISO 6887 – 3 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 3: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu thuỷ sản và sản phẩm thuỷ sản do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6507-4:2005 (ISO 6887- 4 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 4: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các sản phẩm khác với sữa và sản phẩm sữa, thịt và sản phẩm thịt thuỷ sản và sản phẩm thuỷ sản do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6507-5:2013 (ISO 6887-5:2010) về vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 5: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị mẫu sữa và sản phẩm sữa
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6507-6:2015 (ISO 6887-6:2013) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 6: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị mẫu được lấy từ giai đoạn sản xuất ban đầu
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10782:2015 (ISO 13307:2013) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Giai đoạn sản xuất ban đầu - Kỹ thuật lấy mẫu
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8128:2015 (ISO 11133:2014) về Vi sinh vật trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi và nước - Chuẩn bị, sản xuất, bảo quản và thử hiệu năng của môi trường nuôi cấy
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6404:2016 (ISO 7218:2007 with amendment 1:2013) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm tra vi sinh vật
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11923:2017 (ISO/TS 17728:2015) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Kỹ thuật lấy mẫu để phân tích vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11926:2017 (CAC/GL 14-1991) về Hướng dẫn đảm bảo chất lượng vi sinh vật đối với gia vị và thảo mộc dùng trong các sản phẩm thịt chế biến
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12077:2017 (EN 14569:2004) về Thực phẩm - Phát hiện thực phẩm chiếu xạ bằng kỹ thuật sàng lọc vi sinh vật sử dụng các quy trình xác định nồng độ nội độc tố/định lượng tổng vi khuẩn gram âm (LAL/GNB)
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện, định lượng và xác định typ huyết thanh của Salmonella - Phần 1: Phương pháp phát hiện Salmonella spp
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12363:2018 (ISO 18744:2016) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phát hiện và đếm Cryptosporidium và Giardia trong rau tươi ăn lá và quả mọng
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8129:2019 (ISO 18593:2018) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp lấy mẫu bề mặt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7139:2018 (ISO 13722:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Định lượng Brochthrix spp. - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
- Số hiệu: TCVN7139:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
